Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 639/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP, KIỆN TOÀN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng Phó Giám đốc của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 223/TTr-SNV ngày 01/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình).
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Quản lý chất lượng;
- Phòng Giáo dục mầm non;
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Giáo dục Tiểu học;
- Phòng Giáo dục Trung học;
- Phòng Chính trị, tư tưởng - Giáo dục thường xuyên.
3. Văn phòng
4. Thanh tra
5. Đơn vị sự nghiệp:
5.1. Các trường Trung học phổ thông: 24 trường
- Lãnh đạo Trường: Hiệu trưởng và không quá 02 Phó Hiệu trưởng.
- Các tổ bộ môn cụ thể đối với từng trường: Có danh sách chi tiết kèm theo.
5.2. Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Tin học và Ngoại ngữ
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng chuyên môn:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính;
+ Phòng Công nghệ thông tin;
+ Phòng Ngoại ngữ;
+ Phòng Giáo dục thường xuyên;
+ Phòng Đào tạo, bồi dưỡng.
II. Chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/11/2000 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ):
1. Biên chế công chức: 51 biên chế công chức và 06 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
2. Số lượng người làm việc: 1.801 biên chế sự nghiệp và 60 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, trong đó:
- Khối THPT: 1.746 biên chế sự nghiệp và 51 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
- Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Tin học và Ngoại ngữ: 55 biên chế sự nghiệp và 09 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành, phê duyệt:
+ Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Đề án vị trí việc làm cơ quan tổ chức hành chính; Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng giải pháp điều chỉnh, sắp xếp lại số lượng cấp phó các đơn vị thuộc và trực thuộc để bảo đảm thực hiện theo đúng quy định.
2. Sở Nội vụ
- Thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành (phê duyệt):
+ Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Vị trí việc làm cơ quan tổ chức hành chính; vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thông báo chỉ tiêu biên chế công chức và số lượng người làm việc cho đơn vị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH SÁCH TỔ BỘ MÔN THUỘC CÁC TRƯỜNG THPT TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 17/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
| TT | Đơn vị | Số tổ | Tên tổ |
| 1 | Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy | 9 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Vật lý | |||
| Tổ Hóa học | |||
| Tổ Sinh - Công nghệ | |||
| Tổ Ngữ văn | |||
| Tổ Sử - Địa | |||
| Tổ Ngoại ngữ | |||
| Tổ Bộ môn chung | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 2 | Trường THPT Đinh Tiên Hoàng | 7 Tổ | Tổ Toán |
| Tổ Lý - Tin - Công nghệ | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Sinh - Hóa | |||
| Tổ Địa - Giáo dục công dân - Thể dục | |||
| Tổ Ngoại ngữ | |||
| Tổ Văn Phòng | |||
| 3 | Trường THPT Trần Hưng Đạo | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Ngữ văn | |||
| Tổ Lý - Hóa - Công nghệ | |||
| Tổ Sinh - Địa - Thể dục - Quốc phòng An ninh | |||
| Tổ Sử - Ngoại ngữ - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Văn Phòng | |||
| 4 | Trường THPT Ninh Bình - Bạc Liêu | 5 Tổ | Tổ Toán - Lý - Công nghệ |
| Tổ Hóa - Sinh - Tin | |||
| Tổ Văn - Sử - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Anh - Địa - Thể dục - Quốc phòng An ninh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 5 | Trường THPT Hoa Lư A | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Văn - Địa | |||
| Tổ Lý - Hóa - Công nghệ | |||
| Tổ Sinh - Thể dục - Quốc phòng | |||
| Tổ Ngoại ngữ - Sử - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 6 | Trường THPT Gia Viễn A | 7 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Lý - Công nghệ | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Ngoại ngữ - Địa | |||
| Tổ Hóa - Sinh | |||
| Tổ Giáo dục công dân - Thể dục - Quốc phòng | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 7 | Trường THPT Gia Viễn B | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Lý - Hóa | |||
| Tổ Sinh - Thể dục - Quốc phòng - Công nghệ | |||
| Tổ Ngoại ngữ - Địa lí - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 8 | Trường THPT Gia Viễn C | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Lý - Sinh - Công nghệ | |||
| Tổ Ngoại Ngữ - Giáo dục công dân - Quốc phòng An ninh | |||
| Tổ Hóa - Địa - Thể dục | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 9 | Trường THPT Nho Quan A | 7 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Lý - Công nghệ | |||
| Tổ Hóa - Sinh | |||
| Tổ Văn - Sử -Địa | |||
| Tổ Ngoại ngữ | |||
| Tổ Giáo dục công dân - Thể dục - Quốc phòng An ninh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 10 | Trường THPT Nho Quan B | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Lý - Địa - Sinh - Công nghệ | |||
| Tổ Anh - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Hóa - Thể dục - Giáo dục Quốc phòng | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 11 | Trường THPT Nho Quan C | 6 Tổ | Tổ Văn - Sử |
| Tổ Toán - Tin | |||
| Tổ Hóa - Sinh | |||
| Tổ Anh - Địa | |||
| Tổ Giáo dục công dân - Lý - Công nghệ - Thể dục Quốc phòng | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 12 | Trường THPT Dân tộc Nội trú | 5 Tổ | Tổ Văn - Sử - Ngoại ngữ - Giáo dục công dân |
| Tổ Toán - Hóa - Tin - Địa | |||
| Tổ Lý - Sinh - Công nghệ - Thể dục Quốc phòng | |||
| Tổ Nuôi dưỡng và Quản lý học sinh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 13 | Trường THPT Nguyễn Huệ | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Sinh - Công nghệ - Thể dục | |||
| Tổ Địa - Ngoại ngữ - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Lý - Hóa | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 14 | Trường THPT Ngô Thì Nhậm | 5 Tổ | Tổ Văn - Giáo dục công dân |
| Tổ Lý - Sinh - Công nghệ - Tiếng Anh | |||
| Tổ Toán - Hóa | |||
| Tổ Lịch sử - Địa lý - Thể dục - Giáo dục quốc phòng | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 15 | Trường THPT Yên Mô A | 7 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Sinh - Thể dục - Quốc phòng | |||
| Tổ Ngữ văn | |||
| Tổ Lý - Hóa - Công nghệ | |||
| Tổ Sử - Địa - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Tiếng Anh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 16 | Trường THPT Yên Mô B | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Vật lý - Hóa học | |||
| Tổ Sinh - Công nghệ - Thể dục Quốc phòng | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Giáo dục công dân - Anh - Địa | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 17 | Trường THPT Tạ Uyên | 5 Tổ | Tổ Hóa - Sinh - Thể dục - Quốc phòng An ninh |
| Tổ Toán - Tin | |||
| Tổ Văn - Sử - Địa | |||
| Tổ Lý - Công nghệ - Giáo dục công dân - Tiếng Anh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 18 | Trường THPT Kim Sơn A | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Văn - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Anh - Sử - Địa | |||
| Tổ Vật lý - Thể dục - Quốc phòng | |||
| Tổ Hóa - Sinh - Công nghệ | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 19 | Trường THPT Kim Sơn B | 7 Tổ | Tổ Toán |
| Tổ Lý - Tin - Công nghệ | |||
| Tổ Hóa - Sinh | |||
| Tổ Văn - Địa | |||
| Tổ Ngoại Ngữ - Sử | |||
| Tổ Thể dục - Quốc phòng - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 20 | Trường THPT Kim Sơn C | 5 Tổ | Tổ Hóa - Sinh - Công nghệ - Tin học |
| Tổ Toán - Lý | |||
| Tổ Văn - Sử - Địa | |||
| Tổ Thể dục - Giáo dục Quốc phòng - Giáo dục công dân - Tiếng Anh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 21 | Trường THPT Bình Minh | 7 Tổ | Tổ Toán |
| Tổ Lý - Công nghệ | |||
| Tổ Văn | |||
| Tổ Sử - Địa - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Ngoại ngữ - Thể dục - Quốc phòng | |||
| Tổ Hóa - Sinh - Tin | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 22 | Trường THPT Yên Khánh A | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Lý - Hóa | |||
| Tổ Địa - Ngoại ngữ - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Sinh - Công nghệ - Thể dục - Quốc phòng | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 23 | Trường THPT Yên Khánh B | 6 Tổ | Tổ Toán - Lý - Công nghệ |
| Tổ Thể dục - Quốc phòng - Công dân - Tin | |||
| Tổ Văn - Sử | |||
| Tổ Địa - Ngoại ngữ | |||
| Tổ Hóa - Sinh | |||
| Tổ Văn phòng | |||
| 24 | Trường THPT Vũ Duy Thanh | 6 Tổ | Tổ Toán - Tin |
| Tổ Lý - Sinh - Công nghệ | |||
| Tổ Hóa - Thể dục Quốc phòng | |||
| Tổ Văn - Sử - Giáo dục công dân | |||
| Tổ Địa - Ngoại ngữ | |||
| Tổ Văn phòng |
Danh sách gồm có 24 trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo./.
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 5Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về số lượng Phó Giám đốc của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 57/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 07/2025/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc Sở Y tế tỉnh Lào Cai
Quyết định 639/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 639/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/06/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Phạm Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2021
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
