Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 32/2007/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 13 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;

Căn cứ Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn;

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 20/TTr-KHCN ngày 26/7/2007 về việc ban hành quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 42/2002/QĐ-UBND ngày 27/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định việc xác định, tuyển chọn, nghiệm thu, ứng dụng và quản lý các đề tài khoa học công nghệ cấp Tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt căn cứ Quyết định thi hành./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2007/QĐ–UBND Ngày 13 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng có sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm: các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý…) và các dự án phát triển công nghệ (dự án sản xuất thử nghiệm, dự án nông thôn miền núi…), sau đây gọi chung đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tại địa phương.

3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách Nhà nước có thể vận dụng quy định này để tổ chức và quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ do tổ chức mình triển khai.

Điều 2. Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng được phân thành 2 cấp:

1. Cấp tỉnh: bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cấp cơ sở: bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định phê duyệt.

Điều 3. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ .

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

1. Giá trị thực tiễn:

- Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết của kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong phạm vi cả Tỉnh.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội theo hướng tiên tiến, hiệu quả và bền vững.

- Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế kỹ thuật, vùng kinh tế trọng điểm.

2. Giá trị khoa học và công nghệ:

- Có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về khoa học và công nghệ.

- Góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của địa phương.

3. Tính khả thi:

- Các tổ chức khoa học và công nghệ có khả năng tổ chức thực hiện, thời gian không quá 3 năm.

- Có thể huy động được các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp, các nhà khoa học và công nghệ trong và ngoài Tỉnh tham gia.

4. Đối với các dự án khoa học và công nghệ phải làm rõ thêm:

- Hiệu quả kinh tế - xã hội (thị trường, khả năng huy động nhân lực, vật lực từ các nguồn khác...).

- Công nghệ được sử dụng phải đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ (các kết quả khoa học và công nghệ được Hội đồng khoa học và công nghệ hoặc cơ quan có thẩm quyền công nhận và các sáng chế, giải pháp hữu ích...).

Điều 4. Đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và các hướng ưu tiên phát triển về khoa học và công nghệ của địa phương theo nguyên tắc:

1. Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp.

2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm đề xuất các nhiệm vụ hoặc nhu cầu khoa học và công nghệ phục vụ phát triển ngành và địa phương.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ để lựa chọn đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm trong phạm vi quản lý.

Hàng năm, Ban chỉ đạo Chương trình khoa học xã hội và nhân văn của Tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn,

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

Điều 5. Hội đồng khoa học và công nghệ.

1.Các Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập bao gồm:

- Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. (gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn)

- Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.(gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu)

2. Các Hội đồng khoa học và công nghệ nêu trên được tổ chức và hoạt động theo quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ giao trực tiếp thì Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là Hội đồng xét duyệt đề cương) thực hiện nhiệm vụ xét duyệt đề cương nghiên cứu các nhiệm vụ được giao trực tiếp. Hội đồng này được thành lập và làm việc theo nguyên tắc, cách thức tương tự Hội đồng tuyển chọn.

4.Các Hội đồng khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc dân chủ. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn và chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.

5.Việc đánh giá hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí và hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 6. Thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ là trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ.

1.Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập nhằm xem xét tính hợp lý về nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án trước khi trình Hội đồng xét duyệt đề cương và Hội đồng tuyển chọn nhận xét, đánh giá.

2.Tổ thẩm định làm việc theo chế độ tập thể, trong trường hợp cần thiết Tổ thẩm định có thể mời thêm các nhà quản lý, các chuyên gia để tham vấn và nhận xét. Kết quả thẩm định được lập thành văn bản.

3.Kinh phí thẩm định được trích từ kinh phí quản lý khoa học được phê duyệt hàng năm và phù hợp với các quy định hiện hành.

Điều 7. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

1. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng các định hướng về việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ .

2. Sở Khoa học và Công nghệ tập hợp các nhiệm vụ được các cơ quan, đơn vị đề xuất (như Điều 4) để trao đổi và thống nhất với các sở, ban, ngành liên quan về dự kiến danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Tỉnh xem xét.

3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua, trình khoa học và công nghệ để đểUBND tỉnh phê duyệt trước tháng 11 hàng năm.

Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp.

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và tuân theo kế hoạch khoa học công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan được chỉ định chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ lập đề cương nghiên cứu. Cơ quan chủ trì thực hiện có trách nhiệm xây dựng đề cương nghiên cứu trong vòng 30 ngày kể từ ngày được thông báo.

3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức xét duyệt đề cương, trình Hội đồng xét duyệt đề cương xem xét, quyết định.

4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu trong vòng 10 ngày kể từ ngày xét duyệt.

5. Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện việc quản lý theo quy trình nêu tại quy định này.

Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao theo phương thức tuyển chọn

1. Thông báo tuyển chọn:

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn trên phương tiện thông tin đại chúng bao gồm: tên, mục tiêu, dự kiến yêu cầu kết quả phải đạt của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; điều kiện và thủ tục tham gia tuyển chọn.

Thời hạn nhận hồ sơ tham gia tuyển chọn trong vòng 60 ngày kể từ ngày có thông báo.

2. Đăng ký tuyển chọn:

a) Điều kiện tham gia tuyển chọn

- Các tổ chức có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ mà đề tài, dự án đề cập đều có quyền tham gia tuyển chọn để chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

- Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ (kiêm chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học và công nghệ) phải có chuyên môn cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án đó.

- Các tổ chức và cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các nhiệm vụ nghiên cứu trước đó.

b). Hồ sơ đăng ký tuyển chọn

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (gọi tắt là hồ sơ) gồm những văn bản theo mẫu quy định sau đây:

- Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- Thuyết minh chi tiết đề cương đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- Lý lịch khoa học của các cá nhân đăng ký thực hiện chính đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu (nếu có);

- Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).

Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn gửi 01 bộ hồ sơ (gồm: 02 bản gốc và 13 bản sao) đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng. Hồ sơ phải được niêm phong và gởi đến đúng thời gian quy định. Bên ngoài bộ hồ sơ phải ghi rõ:

- Tên đề tài, dự án khoa học và công nghệ đăng ký tuyển chọn;

- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và danh sách những người tham gia thực hiện chính đề tài, dự án khoa học và công nghệ ;

- Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.

c). Nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn

Thời điểm nộp hồ sơ được xác định là ngày ghi ở dấu của Bưu điện nơi gửi (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu "đến" của văn thư Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp).

Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ để thay thế hồ sơ mới hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ tham gia tuyển chọn.

3. Mở hồ sơ:

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng chủ trì việc mở hồ sơ, với sự chứng kiến của đại diện một số cơ quan quản lý có liên quan và đại diện một số tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (do Sở Khoa học và Công nghệ mời).

Quá trình mở hồ sơ được ghi thành biên bản, có chữ ký của đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện cơ quan quản lý và đại diện các đơn vị tham gia.

Những hồ sơ thỏa mãn các điều kiện quy định tại các khoản 2 của điều này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá.

4. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn:

Việc đánh giá hồ sơ đăng ký chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện bởi Hội đồng tuyển chọn.

Hội đồng thảo luận và thống nhất đề nghị những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ; khuyến nghị về kinh phí, những điểm cần lưu ý trong việc hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân được lựa chọn.

Kết quả đánh giá hồ sơ tuyển chọn được lập thành biên bản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Thông báo kết quả tuyển chọn:

 Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả tuyển chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đồng thời gởi thông báo cho các tổ chức, cá nhân trúng tuyển kèm theo các nội dung yêu cầu để hoàn thiện hồ sơ.

Trong vòng 15 ngày, tổ chức và cá nhân trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu và nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt và ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học.

Sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân trúng tuyển không hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo quy định thì tổ chức, cá nhân có hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình cao nhất tiếp theo, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số điểm theo quy định sẽ được chọn thay thế.

Điều 10. Quy trình quản lý việc thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

1. Ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học:

Sau khi đơn vị đã hoàn chỉnh đề cương theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện phê duyệt đề cương và ký kết Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tuân theo các quy định nêu tại các Điều 26, 27, 28, 29 và 30 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Kiểm tra tiến độ đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra tiến độ thực hiện của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo hướng dẫn nêu tại Điều 20 của Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ .

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tiến độ cho Sở Khoa học và Công nghệ theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Việc kiểm tra được tiến hành tại cơ quan quản lý hoặc ngoài thực địa tùy theo tính chất và yêu cầu của từng đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Kết quả kiểm tra được kết luận cụ thể và được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian thực hiện hoặc điều chỉnh một phần nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn hoặc chấm dứt việc thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét giải quyết trên nguyên tắc thực hiện tốt nhất mục tiêu của đề tài, dự án hoặc đảm bảo hiệu quả đầu tư theo quy định hiện hành.

3. Đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo quy định tại các Điều 21, 24 và 25 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và theo các hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Quá trình nghiệm thu phải bảo đảm khách quan, chính xác và được tiến hành theo trình tự sau:

a) Nghiệm thu cấp cơ sở

- Trước khi kết thúc thời gian thực hiện nêu trong hợp đồng, cơ quan chủ trì có trách nhiệm thực hiện việc tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở đề tài, dự án khoa học và công nghệ trước khi nộp cho cơ quan quản lý tổ chức nghiệm thu chính thức.

- Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan chủ trì ra quyết định thành lập, việc đánh giá nghiệm thu theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản.

- Sau khi nghiệm thu cấp cơ sở, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ hồ sơ để nghiệm thu chính thức, bao gồm:

+ Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở;

+ Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có ghi đầy đủ ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng và kết luận của Chủ tịch Hội đồng;

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án khoa học và công nghệ đã được hoàn chỉnh theo ý kiến của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở (15 bản);

+ Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu (10 bản);

+ Các sản phẩm khoa học theo nội dung thuyết minh đề cương đã phê duyệt.

+ Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài, dự án.

- Trong trường hợp không đảm bảo thời hạn, trước khi kết thúc hợp đồng cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học và công nghệ có văn bản gửi cơ quan quản lý xin gia hạn thời gian thực hiện. Thời gian gia hạn không vượt quá 60 ngày.

b) Nghiệm thu chính thức

Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nghiệm thu của tỉnh để tổ chức nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Với các đề tài có kết quả là sản phẩm có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính), Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tổ chuyên gia để thẩm định các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ của đề tài, dự án trước khi trình Hội đồng nghiệm thu chính thức.

Việc đánh giá nghiệm thu chính thức được lập thành biên bản, trong đó thể hiện đầy đủ việc khuyến nghị bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo khoa học và kết luận của chủ tịch hội đồng.

4. Công nhận và chuyển giao kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo khoa học theo kết luận của hội đồng nghiệm thu trong vòng 20 ngày.

Chậm nhất trong vòng 30 ngày sau khi nghiệm thu, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định công nhận kết quả nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng nghiệm thu.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu chuyển giao kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cho các ngành, các cấp và các tổ chức liên quan triển khai ứng dụng.

5. Thanh lý hợp đồng đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đã được công nhận; báo cáo kết quả đã hoàn chỉnh theo kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu và giao nộp cho cơ quan quản lý; cơ quan chủ trì đã hoàn trả kinh phí thu hồi từ đề tài, dự án khoa học và công nghệ (nếu có).

Đảm bảo các điều kiện trên, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cùng cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án lập biên bản thanh lý hợp đồng.

Trong trường hợp cơ quan chủ trì không đảm bảo các điều kiện nêu trên, sẽ bị xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 11. Quy định về báo cáo.

1. Báo cáo sơ kết:

Báo cáo sơ kết được áp dụng cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện nhiều năm.

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Mẫu báo cáo theo mẫu báo cáo tiến độ định kỳ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Báo cáo kết quả:

Báo cáo kết quả được thực hiện sau khi các nội dung nghiên cứu khoa học đã hoàn thành. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học và công nghệ có trách nhiệm xây dựng báo cáo khoa học trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu.

Hình thức báo cáo khoa học tuân theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 12. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Việc quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.

1. Cấp phát kinh phí :

Việc cấp phát kinh phí căn cứ theo hợp đồng khoa học và tiến độ thực hiện trong thuyết minh đề cương đã được phê duyệt.

Để được cấp phát kinh phí định kỳ, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đã cấp phù hợp với tiến độ thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

2. Quyết toán kinh phí:

Việc quyết toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện trước ngày 25 tháng 12 hàng năm (đối với đề tài nhiều năm) và sau khi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng khoa học nghiệm thu chính thức.

Việc quyết toán kinh phí tuân theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Thu hồi kinh phí:

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thu hồi kinh phí, việc thu hồi tuân theo hợp đồng nghiên cứu khoa học đã được ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ với cơ quan chủ trì và tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 13. Xử lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ không đạt yêu cầu.

1. Trường hợp đề tài, dự án bị đình chỉ thực hiện khi kiểm tra định kỳ thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm xác định những nội dung thực tế thực hiện và có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết toán một phần kinh phí.

2. Trường hợp đề tài, dự án xếp loại không đạt ở cấp cơ sở sau khi đã thực hiện việc gia hạn nêu tại khoản 2 Điều 10 thì Hội đồng khoa học cấp cơ sở xác định việc thực hiện các nội dung trên thực tế để trình Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết toán một phần kinh phí.

3. Trường hợp đề tài, dự án xếp loại không đạt trong quá trình nghiệm thu chính thức, được Hội đồng đánh giá nghiệm thu kiến nghị cho gia hạn thời gian thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét quyết định việc gia hạn để sửa chữa trong vòng 60 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu. Nếu nghiệm thu lần thứ hai vẫn không đạt thì được xem xét quyết toán kinh phí trên cơ sở kết luận về trách nhiệm và xác định những công việc đã thực hiện của Hội đồng nghiệm thu.

Ngoài các trường hợp trên, nếu phát hiện có hành vi gian lận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết của ngành, của địa phương, của đơn vị và phải có tính khả thi.

Các ngành, địa phương và đơn vị vận dụng quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để quản lý các nhiệm vụ cấp cơ sở của mình.

Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở .

1. Quyết định thành lập các hội đồng khoa học cấp cơ sở gồm: hội đồng xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các hội đồng khoa học công nghệ khác để tư vấn khi cần thiết.

2. Phê duyệt danh mục các đề tài, dự án đã được Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở thông qua; ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ; tổ chức nghiệm thu, công nhận, công bố và đăng ký kết quả triển khai ứng dụng kết quả của đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

 3. Ban hành các văn bản, các quyết định cho phép chủ nhiệm đề tài, dự án thay đổi nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn hoặc ra quyết định ngừng thực hiện hợp đồng trên cơ sở tham mưu, đề xuất của bộ phận quản lý (nếu có).

4. Thủ trưởng các ngành, địa phương có quyền thành lập bộ phận quản lý khoa học và công nghệ để tham mưu, quản lý việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án theo nội dung đã được phê duyệt và tuân theo các quy trình hướng dẫn nêu tại quy định này.

Điều 16. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

1. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập. Hội đồng gồm có Chủ tịch và các thành viên.

2. Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở là các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên hoặc các chuyên gia có am hiểu nhất định về lĩnh vực khoa học và công nghệ liên quan. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên Hội đồng được quyền thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn, có ý kiến nhận xét bằng văn bản và chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.

3. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở được dự toán thành một khoản riêng trong tổng kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị.

Điều 17. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải có đủ các điều kiện về nhân lực chuyên môn, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai thực hiện đề tài, dự án hoặc có khả năng phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác có đủ các điều kiện nêu trên để thực hiện.

2. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm phải có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; được quyền lựa chọn, phối hợp hoặc ký hợp đồng trách nhiệm với các tổ chức, cá nhân khác để triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

3. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí đúng quy định của Nhà nước; báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn kết quả thực hiện nội dung nghiên cứu và việc sử dụng kinh phí.

Điều 18. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Hàng năm, vào đầu tháng 06, bộ phận quản lý khoa học cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng đơn vị thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm sau.

2. Bộ phận quản lý khoa học công nghệ tổng hợp các danh mục đề xuất và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cán bộ khoa học và cán bộ quản lý trực thuộc đơn vị mình về danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết để lựa chọn các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện của cơ sở.

Với các đơn vị nhỏ, có chuyên ngành hẹp có thể bỏ qua bước này.

3. Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị thực hiện trong kế hoạch năm sau trình Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp cơ sở xem xét, lựa chọn bằng cách bỏ phiếu kín theo hai loại “đề nghị thực hiện” và “đề nghị không thực hiện” và đồng thời đề nghị hình thức chủ trì thực hiện: chỉ định hoặc tuyển chọn.

Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở được đề nghị thực hiện phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt đồng ý.

4. Bộ phận quản lý khoa học tổng hợp danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu cấp cơ sở được Hội đồng khoa học thông qua trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt thực hiện.

Điều 19. Xét duyệt đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở tương tự như nhiệm vụ cấp Tỉnh.

Điều kiện của đơn vị (cá nhân) dự tuyển theo Điều 17của quy định này; bộ phận quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị cơ sở thực hiện việc tuyển chọn.

2. Việc xét duyệt đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện cho các nhiệm vụ chỉ định hoặc nhiệm vụ đã tuyển chọn được đơn vị, cá nhân chủ trì trước khi Thủ trưởng đơn vị cơ sở ký hợp đồng khoa học công nghệ. Việc xét duyệt do Hội đồng xét duyệt đề cương thực hiện.

3. Quy trình làm việc của Hội đồng xét duyệt đề cương gồm các bước sau:

- Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự;

- Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp;

- Chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học và công nghệ trình bày đề cương nghiên cứu;

- Hội đồng tiến hành thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến mục tiêu cần đạt, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả dự kiến, tổng mức kinh phí dự kiến...;

- Hội đồng dùng phiếu chấm điểm để đánh giá đề cương chi tiết cho từng đề tài, dự án.

- Chủ tịch Hội đồng kết luận ý kiến đánh giá của hội đồng.

Ý kiến thảo luận của các thành viên Hội đồng, kết quả bỏ phiếu đánh giá và kết luận của Chủ tịch Hội đồng được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý của bộ phận quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

Mẫu phiếu chấm điểm theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 20. Quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Ký kết hợp đồng:

Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức hoặc cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật. Hợp đồng là cơ sở pháp lý chi phối quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan và là thành phần của hồ sơ quản lý đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ được triển khai.

2. Kiểm tra tiến độ thực hiện:

Bộ phận quản lý khoa học cấp cơ sở có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ đề tài, dự án 6 tháng /lần. Việc kiểm tra tiến độ được thực hiện theo các nội dung sau:

- Kiểm tra nội dung và khối lượng công việc đã thực hiện theo thuyết minh đề cương đã duyệt;

- Kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí hợp lý với nội dung đã triển khai;

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tiến độ thực hiện của đề tài, dự án với cơ quan quản lý theo mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Kết quả kiểm tra được kết luận cụ thể và được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý đề tài, dự án.

Qua kiểm tra, bộ phận quản lý khoa học có thể đề xuất thủ trưởng đơn vị cơ sở có quyết định gia hạn thời gian, điều chỉnh một phần nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn hoặc chấm dứt việc thực hiện.

3. Đánh giá, nghiệm thu:

Trước thời hạn thực hiện theo hợp đồng khoa học và công nghệ, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kết quả nghiên cứu để tổ chức nghiệm thu. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu thông qua 2 bước:

a) Nghiệm thu nội bộ

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi trình Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở nghiệm thu chính thức.

Thành phần nghiệm thu nội bộ gồm thủ trưởng đơn vị, thành viên ban chủ nhiệm, đại diện đơn vị ứng dụng. Chủ nhiệm đề tài, dự án có thể mời thêm các nhà quản lý, nhà khoa học trong quá trình nghiệm thu nội bộ để góp ý hoàn chỉnh báo cáo kết quả nghiên cứu.

Đối với các đơn vị nhỏ, có thể dùng hình thức hội thảo để hoàn chỉnh báo cáo khoa học.

b) Nghiệm thu chính thức

Chậm nhất 30 ngày sau khi chủ nhiệm đề tài, dự án nộp báo cáo kết quả nghiên cứu, bộ phận quản lý khoa học cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu Hội đồng cơ sở tổ chức nghiệm thu chính thức.

Việc nghiệm thu chính thức tiến hành theo các bước sau:

- Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án. Thành phần Hội đồng có 7- 9 thành viên, gồm Chủ tịch, ủy viên thư ký, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành viên khác.

- Hội đồng nghiệm thu kết quả nghiên cứu theo mục tiêu, nội dung nghiên cứu, sản phẩm cần đạt được thể hiện trong hợp đồng và thuyết minh đề cương đã phê duyệt.

- Quy trình và thủ tục làm việc của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở gồm các bước sau: Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp nghiệm thu; Chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo kết quả nghiên cứu; Hội đồng đặt câu hỏi để làm rõ kết quả đã triển khai; Ủy viên phản biện nêu nhận xét kết quả nghiên cứu bằng văn bản; Hội đồng nghiệm thu tiến hành bình luận và bỏ phiếu đánh giá kết quả; Chủ tịch Hội đồng phát biểu ý kiến kết luận về kết quả đánh giá của Hội đồng; Hội đồng thông qua kết quả bỏ phiếu và biên bản.

- Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kết quả theo khuyến cáo của Hội đồng nghiệm thu, giao nộp sản phẩm theo hợp đồng, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng với cơ quan quản lý theo quy định.

4. Công nhận và chuyển giao kết quả thực hiện:

Chậm nhất 30 ngày, Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở quyết định công nhận kết quả nghiệm thu đề tài, dự án trên cơ sở đánh giá của Hội đồng nghiệm thu cơ sở; đồng thời công bố và chuyển giao kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án cho các ngành, các cấp và các tổ chức liên quan nghiên cứu ứng dụng.

5. Thanh lý hợp đồng:

Đề tài, dự án cấp cơ sở được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đã được ghi nhận; báo cáo kết quả đã hoàn chỉnh theo kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu và giao nộp cho cơ quan quản lý theo quy định; cơ quan chủ trì đã hoàn trả kinh phí thu hồi từ đề tài, dự án (nếu có).

Điều 21. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

1. Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở bao gồm các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách Nhà nước;

- Nguồn của các đơn vị cấp cơ sở;

- Nguồn tham gia đóng góp của các doanh nghiệp hoặc các tổ chức có nhu cầu sử dụng kết quả nghiên cứu đặt hàng;

- Các nguồn tài trợ khác.

2. Kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc các ngành, địa phương, doanh nghiệp nào thì do đơn vị đó cấp phát kinh phí và theo dõi thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm.

3. Định mức chi cho các hoạt động quản lý của các đề tài, dự án cấp cơ sở bằng 70% định mức chi cho các hoạt động này của cấp tỉnh. Các nội dung chi khác tuân theo quy định hiện hành của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Hướng dẫn thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hóa các hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị áp dụng; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phân bổ ngân sách khoa học công nghệ cho các ngành và địa phương.

Định kỳ sáu tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngân sách khoa học công nghệ hàng năm.

3. Các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong Tỉnh có trách nhiệm thực hiện và tổ chức các hoạt động khoa học công nghệ thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý theo hướng dẫn nêu tại Quy định này.

Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo tình hình kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 23. Điều chỉnh và bổ sung.

Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vướng mắc, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thay đổi, bổ sung cho phù hợp./-

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2007/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng

  • Số hiệu: 32/2007/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 13/09/2007
  • Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
  • Người ký: Huỳnh Đức Hòa
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 23/09/2007
  • Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
Tải văn bản