Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD về Khai thác đường sắt do Bộ Xây dựng ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo an toàn và hiệu quả tối đa trong quá trình vận hành hệ thống giao thông đường sắt.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động khai thác, vận hành và quản lý hạ tầng cũng như phương tiện giao thông đường sắt.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo trì và kinh doanh dịch vụ đường sắt tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD
1. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định rõ ràng phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của quy chuẩn trên phạm vi toàn quốc.
- Cung cấp hệ thống giải thích thuật ngữ chuyên ngành, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng các khái niệm kỹ thuật trong khai thác đường sắt.
- Thiết lập các nguyên tắc chung về an toàn, kỹ thuật vận hành và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tuân thủ quy chuẩn.
2. Quy định về phần lưu tồn căn của trưởng tàu
- Quy định chi tiết về nghiệp vụ quản lý hồ sơ, chứng từ và các biểu mẫu lưu tồn căn của trưởng tàu trong quá trình tác nghiệp trên hành trình.
- Xác định quy trình ghi chép, bàn giao và lưu trữ thông tin hành trình, đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu khi xảy ra sự cố hoặc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Yêu cầu về việc bảo quản an toàn các tài liệu tồn căn nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý vận tải đường sắt.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Xây dựng. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đường sắt có trách nhiệm cập nhật, tập huấn và triển khai áp dụng nghiêm túc các quy định tại quy chuẩn này vào thực tế vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 22:2025/BXD
National technical regulations on railway operations
Lời nói đầu
QCVN 22: 2025/BXD do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 44/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025, thay thế QCVN 08:2018/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT
National technical regulations on railway operations
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với các công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, tổ chức chạy tàu trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia đang khai thác, đường sắt khổ 1000mm, đường sắt khổ 1435mm và đường sắt lồng (khổ 1435mm và 1000mm), có tốc độ thiết kế từ 120 km/h trở xuống.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Công trình đường sắt
2.1.1 Quy định chung đối với công trình, hạng mục công trình đường sắt
2.1.1.1 Để duy trì khai thác vận tải đường sắt thường xuyên, đảm bảo an toàn, công trình đường sắt phải bao gồm:
a) Đường, cầu, cống, hầm;
b) Kè, tường chắn;
c) Ga, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô);
d) Hệ thống thông tin, hệ thống tín hiệu, hệ thống báo hiệu cố định;
đ) Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt;
e) Công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.
2.1.1.2 Công trình đường sắt phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và phải có hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình để theo dõi diễn biến trong quá trình sử dụng. Nội dung, chế độ kiểm tra, báo cáo và hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình phải được thực hiện theo quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
2.1.1.3 Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt là khoảng không gian giới hạn dọc theo đường sắt đủ để tàu chạy qua không bị va quệt. Bất cứ bộ phận nào của công trình và thiết bị cố định hay di động (trừ các thiết bị quy định tại mục 2.1.1.4) đều không được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định trong Phụ lục A và Phụ lục C ban hành kèm theo Quy chuẩn này để đảm bảo an toàn chạy tàu, an toàn công trình.
2.1.1.4 Những thiết bị có liên quan trực tiếp với đầu máy, toa xe như cột giao nhận thẻ đường đang hoạt động được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc nhưng không được phạm vào khổ giới hạn đầu máy, toa xe.
2.1.2 Quy định cụ thể đối với công trình, hạng mục công trình đường sắt
2.1.2.1 Đường sắt
2.1.2.1.1 Mặt cắt dọc
2.1.2.1.1.1 Mặt cắt dọc của tuyến đường sắt
a) Độ dốc đỉnh ray của tuyến đường sắt không được vượt quá độ dốc hạn chế của tuyến (trừ trường hợp nêu tại điểm b mục này) và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tuyến đường.
b) Khi khối lượng vận tải của tuyến đường theo từng luồng hàng không cân bằng hoặc ở những nơi có bố trí nhiều đầu máy kéo trong một đoàn tàu thì được phép sử dụng độ dốc lớn hơn dốc hạn chế nhưng phải có biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình chạy tàu.
c) Đối với các tuyến đường đang khai thác không thỏa mãn các yêu cầu tại điểm b mục này Doanh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2025/BXD về Đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BXD về Toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BXD về Bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về Khai thác đường sắt
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2025/BXD về Đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BXD về Toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BXD về Bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD về Khai thác đường sắt
- Số hiệu: QCVN22:2025/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
