Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BXD về Tín hiệu giao thông đường sắt do Bộ Xây dựng ban hành, quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động xây dựng, lắp đặt hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với việc thiết kế, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và nghiệm thu hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt, bao gồm hệ thống tín hiệu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và các tuyến đường sắt chuyên dùng có kết nối vào mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công tác lập dự án, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình tín hiệu giao thông đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của Quy chuẩn
Dựa trên các điều khoản đầu và định hướng kỹ thuật của văn bản, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Yêu cầu chung về an toàn hệ thống: Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt phải được thiết kế và xây dựng bảo đảm tính đồng bộ, liên tục, tin cậy và an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành tàu. Các thiết bị tín hiệu phải có khả năng chống nhiễu điện từ và thích ứng tốt với điều kiện khí hậu, thời tiết tại Việt Nam.
- Quy chuẩn về vị trí và tầm nhìn tín hiệu: Quy định chi tiết về khoảng cách lắp đặt các cột tín hiệu, đèn tín hiệu dọc tuyến đường sắt nhằm bảo đảm người lái tàu có thể nhận biết rõ ràng tín hiệu từ khoảng cách an toàn quy định trong mọi điều kiện ánh sáng.
- Sự phối hợp đồng bộ hạ tầng: Hệ thống tín hiệu phải bảo đảm sự tương thích hoàn toàn với hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện sức kéo và các công trình kiến trúc đường sắt khác để tránh xung đột kỹ thuật trong quá trình khai thác.
- Tiêu chuẩn thiết bị và công nghệ: Các thiết bị phần cứng và phần mềm điều khiển tín hiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế tương đương được Bộ Xây dựng thừa nhận, bảo đảm khả năng tích hợp và nâng cấp trong tương lai.
Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện
- Công tác kiểm tra, giám sát: Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này trong suốt quá trình từ chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Chủ đầu tư và các nhà thầu (tư vấn thiết kế, thi công, giám sát) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, an toàn và sự phù hợp của công trình so với các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại QCVN 21:2025/BXD.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BXD có hiệu lực thi hành theo lộ trình và quyết định ban hành chính thức của Bộ Xây dựng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt đã được phê duyệt trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 21:2025/BXD
National technical regulation on railway signalling
Lời nói đầu
QCVN 21:2025/BXD do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 44/2025/TT- BXD ngày tháng năm 2025, thay thế QCVN 06:2018/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TÍN HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
National technical regulation on railway signalling
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với công trình và thiết bị tín hiệu, phương thức báo hiệu, phương pháp sử dụng tín hiệu và yêu cầu quản lý trên đường sắt quốc gia loại hình đường đơn có tốc độ thiết kế từ 120 km/h trở xuống và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp làm công tác chỉ huy chạy tàu, lập tàu, dồn tàu, chạy tàu, tránh tàu, vượt tàu, dừng tàu, lùi tàu hoặc các hoạt động khác có liên quan.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT
2.1 Tín hiệu
2.1.1 Màu cơ bản dùng để biểu thị tín hiệu trong việc chạy tàu bao gồm 3 loại sau đây:
a) Đỏ: dừng;
b) Vàng: chạy với sự chú ý hoặc giảm tốc độ;
c) Lục: chạy với tốc độ quy định;
Ngoài các màu cơ bản trên đây, có thể sử dụng thêm các màu xanh lam, trắng sữa quy định tại phần III của Quy chuẩn này.
2.1.2 Mọi tín hiệu, biển báo phải bảo đảm tầm nhìn liên tục, rõ ràng trong khoảng cách quy định sau:
a) Tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường ít nhất 800 m;
b) Tín hiệu ra ga, ra bãi trên đường chính tuyến, tín hiệu vào bãi, tín hiệu báo trước và tín hiệu dốc gù ít nhất 400 m;
c) Tín hiệu ra ga, ra bãi trên các đường phụ, tín hiệu dồn tàu, tín hiệu dẫn đường và các loại biểu thị khác ít nhất 200 m;
d) Ở những nơi địa hình hạn chế không bảo đảm tầm nhìn quy định trên thì cho phép giảm tầm nhìn của tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường xuống còn ít nhất 400 m. Trường hợp đặc biệt do đường cong, địa hình hoặc kiến trúc che khuất, cho phép tầm nhìn của tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường dưới 400 m nhưng phải lớn hơn 200 m.
2.1.3 Trong khu đoạn đóng đường không tự động phải đặt tín hiệu báo trước cho tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, khi gặp một trong những trường hợp sau đây:
a) Tầm nhìn của các tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ dưới 800 m;
b) Các tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ là tín hiệu đèn màu;
c) Tín hiệu phòng vệ ở nơi đường sắt giao cắt trên mặt bằng hoặc cầu chung đường sắt và đường bộ trên cùng một mặt bằng.
2.1.4 Khoảng cách từ tín hiệu báo trước đến tín hiệu chính không dưới 800 m. Tầm nhìn của tín hiệu báo trước và tín hiệu chính có tín hiệu báo trước không được dưới 400 m, ở những địa hình khó khăn mà tầm nhìn của cả hai tín hiệu được phép ít nhất là 200 m thì khoảng cách giữa cột tín hiệu chính và cột tín hiệu báo trước không dưới 1000 m.
2.1.5 Tín hiệu cố định phải đặt ở bên trái đường sắt theo hướng tàu chạy.
Nếu địa hình khó khăn không thể đặt tín hiệu ở cạnh đường, cho phép đặt tín hiệu trên không giữa tim đường sắt.
Trường hợp do không có vị trí đặt ở bên trái đường sắt hoặc vị trí bên trái không đảm bảo tầm nhìn, cho phép đặt tín hiệu ở bên phải đường sắt theo hướng tàu chạy.
Vị trí đặt tín hiệu của từng đường phải bảo đảm cho lái tàu không nhầm lẫn với tín hiệu của đường bên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD về Khai thác đường sắt
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2025/BXD về Đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BXD về Toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2018/BGTVT về Tín hiệu giao thông đường sắt
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD về Khai thác đường sắt
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2025/BXD về Đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BXD về Toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BXD về Tín hiệu giao thông đường sắt
- Số hiệu: QCVN21:2025/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
