Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 133:2024/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến đối với thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR (5G) và E-UTRA (4G/LTE) hoạt động trên các băng tần quy định tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng cho các thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ (MSR BS) hỗ trợ đồng thời hoặc độc lập các công nghệ NR và E-UTRA, hoạt động trong các băng tần vô tuyến điện được cấp phép tại Việt Nam. Quy chuẩn tập trung vào phần truy nhập vô tuyến, bao gồm các yêu cầu về máy phát, máy thu và các đặc tính truyền dẫn vô tuyến liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA tại Việt Nam; các doanh nghiệp viễn thông thiết lập mạng và khai thác các thiết bị này; cùng các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận và đo kiểm liên quan.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn thiết lập các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, không gây nhiễu có hại cho các hệ thống vô tuyến khác, bao gồm:
- Yêu cầu đối với máy phát:
- Công suất phát cực đại của trạm gốc phải nằm trong giới hạn cho phép đối với từng loại cấu hình và băng tần hoạt động.
- Độ chính xác tần số và chất lượng điều chế (EVM) phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật để đảm bảo tính toàn vẹn của tín hiệu truyền dẫn.
- Giới hạn phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động và phát xạ ngoài băng (OOB) nhằm bảo vệ các kênh tần số lân cận.
- Phát xạ giả của máy phát phải được kiểm soát chặt chẽ ở các dải tần ngoài băng tần hoạt động để tránh gây nhiễu cho các dịch vụ vô tuyến khác.
- Khả năng chống xuyên điều chế của máy phát khi có sự xuất hiện của tín hiệu nhiễu từ các nguồn khác.
- Yêu cầu đối với máy thu:
- Độ nhạy máy thu tối thiểu để đảm bảo khả năng thu nhận tín hiệu yếu trong môi trường nhiễu.
- Đặc tính chọn lọc kênh lân cận (ACS) và khả năng chặn (Blocking) nhằm đảm bảo máy thu hoạt động tốt khi có tín hiệu mạnh ở các tần số lân cận hoặc ngoài băng.
- Khả năng chống xuyên điều chế của máy thu và kiểm soát phát xạ giả từ máy thu ra môi trường xung quanh.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Các thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phương pháp đo kiểm được thực hiện theo các tiêu chuẩn viện dẫn tương ứng, đảm bảo tính chính xác, khách quan và thống nhất trong quá trình đánh giá sự phù hợp.
- Thiết bị trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc lắp đặt, khai thác trên mạng lưới phải được gắn dấu hợp quy (ICT) theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 133:2024/BTTTT có hiệu lực thi hành theo lộ trình và các văn bản hướng dẫn áp dụng danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trên trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu và khai thác thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 133:2024/BTTTT
National technical regulation on E-UTRA, NR Multi-Standard Radio (MSR) Base Station (BS)
2.1. Các yêu cầu đối với trạm gốc 1-C
2.1.2.2. Phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động
2.1.2.3. Tỷ số công suất rò kênh lân cận ACLR
2.1.2.5. Công suất ngõ ra trạm gốc
2.1.2.6. Xuyên điều chế máy phát
2.1.2.10. Xuyên điều chế máy thu
2.1.2.12. Mức độ nhạy thu tham chiếu
2.2. Các yêu cầu đối với trạm gốc 1-H
2.2.2.2. Phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động
2.2.2.3. Tỷ số công suất rò kênh lân cận ACLR
2.2.2.5. Công suất ngõ ra trạm gốc
2.2.2.6. Xuyên điều chế máy phát
2.2.2.7. Công suất phát xạ bức xạ (EIRP)
2.2.2.10. Xuyên điều chế máy thu
2.2.2.11. Chọn lọc kênh lân cận (ACS), chặn chung và chặn băng hẹp
2.2.2.12. Mức độ nhạy thu tham chiếu
2.2.2.13. Độ nhạy thu OTA (EIS)
2.3. Các yêu cầu đối với trạm gốc 1-O
2.3.2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với trạm gốc 1-O
2.3.2.2. Phát xạ không mong muốn OTA trong băng tần hoạt động (OTA OBUE)
2.3.2.3. Tỷ số công suất rõ lân cận ACLR OTA (OTA ACLR)
2.3.2.4. Phát xạ giả máy phát OTA
2.3.2.5. Công suất phát xạ bức xạ (EIRP)
2.3.2.6. Công suất trạm gốc OTA
2.3.2.7. Xuyên điều
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2023/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất GSM, W-CDMA, E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 134:2024/BTTTT về Mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 135:2024/BTTTT về Thiết bị Camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 133:2024/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- Số hiệu: QCVN133:2024/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
