Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất. Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng thiết bị viễn thông, đảm bảo an toàn và hạn chế tối đa can nhiễu điện từ giữa các hệ thống vô tuyến hoạt động trong môi trường di động mặt đất.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị vô tuyến di động mặt đất (bao gồm cả thiết bị đầu cuối và thiết bị trạm gốc) và thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất (TETRA), cùng các thiết bị phụ trợ kết nối kèm theo.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất tại thị trường Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về tương thích điện từ (EMC)
Quy chuẩn phân định rõ ràng các yêu cầu thử nghiệm và chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất, cụ thể bao gồm:
- Yêu cầu về phát xạ điện từ (Emission): Xác định giới hạn phát xạ nhiễu dẫn và nhiễu bức xạ từ thiết bị nhằm đảm bảo không gây can nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến và thiết bị điện tử khác hoạt động lân cận. Các phép đo phát xạ bao gồm phát xạ vỏ thiết bị, phát xạ cổng nguồn AC/DC và cổng viễn thông.
- Yêu cầu về miễn nhiễm điện từ (Immunity): Đánh giá khả năng hoạt động ổn định của thiết bị khi chịu tác động từ các hiện tượng điện từ bên ngoài. Các thử nghiệm miễn nhiễm bao gồm: miễn nhiễm hiện tượng phóng tĩnh điện (ESD), miễn nhiễm trường điện từ bức xạ vô tuyến, miễn nhiễm các xung đột biến nhanh (EFT), miễn nhiễm sụt áp và ngắt quãng nguồn điện.
- Điều kiện thử nghiệm và cấu hình thiết bị: Quy định chi tiết về cách thiết lập cấu hình thiết bị khi đo kiểm (EUT), bao gồm việc kết nối các thiết bị phụ trợ, thiết lập kênh tần số, công suất phát và các chế độ hoạt động (chế độ chờ, chế độ truyền phát dữ liệu hoặc thoại) để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng (Performance Criteria): Đưa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể (Tiêu chí A, Tiêu chí B, Tiêu chí C) để xác định thiết bị có đạt yêu cầu hay không dựa trên mức độ suy giảm chất lượng dịch vụ hoặc mất chức năng tạm thời trong và sau khi thực hiện các phép thử miễn nhiễm.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận hợp quy và Công bổ hợp quy: Các thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 100:2024/BTTTT phải thực hiện thủ tục chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Ghi nhãn và sử dụng dấu hợp quy: Sản phẩm sau khi hoàn tất thủ tục hợp quy phải được dán dấu hợp quy (ICT) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Thông tin và Truyền thông, thay thế cho các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương đương trước đó đối với nhóm thiết bị này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 100:2024/BTTTT
National technical regulation on Electromagnetic compatibility for Private land mobile radio and Terrestrial Trunked Radio
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện thử nghiệm
2.1.1. Quy định chung
2.1.2. Bố trí tín hiệu thử nghiệm
2.1.3. Các băng tần loại trừ
2.1.4. Đáp ứng băng hẹp đối với máy thu
2.1.5. Điều chế thử nghiệm thông thường
2.2. Đánh giá chất lượng
2.2.1. Tổng quát
2.2.2. Thiết bị có thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
2.2.3. Thiết bị không thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
2.2.4. Thiết bị phụ trợ
2.2.5. Phân loại thiết bị
2.2.6. Đánh giá chất lượng của thiết bị cung cấp kênh thoại
2.3. Tiêu chí chất lượng
2.3.1. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy phát (CT)
2.3.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT)
2.3.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR)
2.3.4. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR)
2.3.5. Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị phụ trợ thử nghiệm trên cơ sở độc lập
2.4. Tổng quan về khả năng áp dụng
2.4.1. Phát xạ
2.4.2. Miễn nhiễm
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Tham khảo) Ví dụ về thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi của Quy chuẩn
Phụ lục B (Quy định) Quy định về mã HS của thiết bị vô tuyến di động mặt đất và thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 100:2024/BTTTT thay thế QCVN 100:2015/BTTTT.
Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 100:2024/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-5 V2.2.1 (2019-04) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 100:2024/BTTTT do Cục Tần số vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BTTTT ngày 25 tháng 10 năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT VÀ TRUNG KẾ VÔ TUYẾN MẶT ĐẤT
National technical regulation on Electromagnetic compatibility for Private land mobile radio and Terrestrial Trunked Radio
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất dùng công nghệ số, công nghệ tương tự; thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất và thiết bị phụ trợ kết hợp.
Các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng-ten và phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến di động mặt đất và thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất không thuộc phạm vi của Quy chuẩn này, mà sẽ được quy định trong các Quy chuẩn sản phẩm tương ứng để sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 95:2015/BTTTT về thiết bị nhận dạng vô tuyến (RFID) băng tần từ 866 MHz đến 868 MHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 96:2015/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất
- Số hiệu: QCVN100:2024/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
