Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển tại Việt Nam, nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và nâng cao năng lực sản xuất của ngành công nghiệp đóng tàu.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ sở thực hiện việc đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, xây dựng, vận hành cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển; các cơ quan đăng kiểm và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá năng lực các cơ sở này.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn QCVN 101:2018/BGTVT
Quy chuẩn được xây dựng với cấu trúc chặt chẽ, tập trung vào hai nội dung trọng tâm sau:
Chương 1: Quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các loại hình cơ sở đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy định rõ trách nhiệm tuân thủ của các doanh nghiệp đóng tàu, các tổ chức đăng kiểm trong quá trình đánh giá và cấp chứng nhận năng lực cơ sở.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành như cơ sở đóng mới, cơ sở sửa chữa, triền, đà, đốc nổi, ụ khô, bến trang trí, trang thiết bị nâng hạ và các khái niệm kỹ thuật liên quan khác để đảm bảo tính thống nhất khi áp dụng thực tế.
Chương 2: Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Yêu cầu về mặt bằng và nhà xưởng: Quy định diện tích mặt bằng sản xuất phải phù hợp với quy mô đóng mới và sửa chữa tàu. Hệ thống nhà xưởng (nhà xưởng gia công vỏ tàu, xưởng cơ khí, xưởng sơn, xưởng lắp ráp phân đoạn) phải được bố trí hợp lý theo quy trình công nghệ, đảm bảo che chắn thời tiết và thông gió tốt.
- Yêu cầu về trang thiết bị công nghệ: Các cơ sở phải được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất bao gồm thiết bị nâng hạ (cần cẩu, cổng trục) có tải trọng phù hợp; máy gia công kim loại (máy cắt, máy uốn, máy hàn); thiết bị làm sạch bề mặt và sơn; thiết bị kiểm tra không phá hủy (NDT) và các dụng cụ đo lường được hiệu chuẩn định kỳ.
- Hệ thống công trình thủy công: Quy định nghiêm ngặt về kết cấu, khả năng chịu lực và tính an toàn của triền, đà, ụ tàu (ụ khô, ụ nổi), bến phao và bến trang trí tàu. Các công trình này phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo an toàn trong quá trình đưa tàu lên, hạ thủy hoặc neo đậu sửa chữa.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ: Yêu cầu về mạng lưới cung cấp năng lượng ổn định bao gồm nguồn điện sản xuất, hệ thống khí nén, hệ thống cấp nước kỹ thuật, hệ thống cung cấp oxy và gas phục vụ công tác hàn cắt.
- An toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường: Cơ sở phải thiết lập hệ thống phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh, có phương án ứng phó sự cố tràn dầu, thu gom và xử lý triệt để các nguồn chất thải nguy hại, nước thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình thi công theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Giao thông vận tải. Các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển đang hoạt động phải tiến hành rà soát, nâng cấp trang thiết bị và cơ sở vật chất để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU BIỂN
National Technical Regulation
on Building, Repairing Yards for Sea-going Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển, mã số QCVN 101: 2018/BGTVT, do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 27/2019/TT-BGTVT ngày 07 tháng 8 năm 2019.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này thay thế các yêu cầu đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu biển quy định tại 1.1.1 Chương 1, 3.2(2) Chương 3 Phần 1, Chương 3 Phần 2, các mẫu ĐT-01, ĐT-02 Phụ lục của QCVN 65:2015/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU BIỂN
National Technical Regulation
on Building, Repairing Yards for Sea-going Ships
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương 2 Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị
2.1 Yêu cầu về năng lực kỹ thuật của cơ sở đóng mới, hoán cải tàu biển
2.2 Yêu cầu về năng lực kỹ thuật của cơ sở sửa chữa tàu biển
III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1 Trách nhiệm của các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
3 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2019/BGTVT về Hoạt động kéo trên biển
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2019/BGTVT về Hệ thống điều khiển tự động và từ xa
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 1Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 82/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền và Quy
- 3Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 4Nghị định 111/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
- 5Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 27/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 3: 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 05:2008/BXD về Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 về Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 về Xí nghiệp công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2019/BGTVT về Hoạt động kéo trên biển
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2019/BGTVT về Hệ thống điều khiển tự động và từ xa
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- Số hiệu: QCVN101:2018/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
