Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý chất lượng đối với tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng và kiểm tra chất lượng tiền chất thuốc nổ (chủ yếu là Amoni nitrat cấp thuốc nổ) trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp đến tiền chất thuốc nổ, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
Quy định về kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
- Hàm lượng Amoni nitrat (NH4NO3) tính theo phần trăm khối lượng khô phải đạt tỷ lệ tối thiểu cực kỳ nghiêm ngặt nhằm bảo đảm hiệu quả và tính ổn định khi chế biến thành thuốc nổ.
- Hàm lượng chất không tan trong nước phải được khống chế ở mức tối thiểu để tránh gây tạp chất, ảnh hưởng đến độ nhạy và tính năng an toàn của vật liệu nổ thành phẩm.
- Độ ẩm và hàm lượng nước tự do phải nằm trong giới hạn cho phép để ngăn ngừa hiện tượng vón cục, chảy rữa trong quá trình lưu kho và bảo quản.
- Hàm lượng các tạp chất hữu cơ, kim loại nặng và các muối halogen phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng quy định nhằm loại trừ nguy cơ tự phân hủy hoặc kích nổ ngoài ý muốn dưới tác động của nhiệt độ và môi trường.
- Trạng thái vật lý và màu sắc của tiền chất phải đồng nhất, không lẫn tạp chất cơ học ngoại lai có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Phương pháp thử nghiệm xác định các chỉ tiêu chất lượng
- Phương pháp xác định ngoại quan được thực hiện bằng cách quan sát trực tiếp mẫu thử dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá màu sắc và độ đồng nhất.
- Phương pháp xác định hàm lượng Amoni nitrat được thực hiện thông qua các phản ứng hóa học chuẩn độ chuyên dụng hoặc sử dụng thiết bị phân tích hiện đại để bảo đảm độ chính xác tuyệt đối.
- Phương pháp xác định độ ẩm được thực hiện bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi hoặc sử dụng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer đối với các yêu cầu kỹ thuật đặc thù.
- Phương pháp xác định hàm lượng chất không tan trong nước và các tạp chất hóa học khác tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được thừa nhận.
Quy định về quản lý chất lượng và công bố hợp quy
- Tiền chất thuốc nổ Amoni nitrat sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định, áp dụng theo các phương thức thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra theo từng lô hàng hóa nhập khẩu.
- Sản phẩm sau khi được chứng nhận hợp quy phải được gắn dấu hợp quy (CR) trên bao bì hoặc nhãn mác sản phẩm một cách rõ ràng, dễ thấy trước khi lưu thông.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao bì chứa đựng tiền chất thuốc nổ phải được làm từ vật liệu bền chắc, có khả năng chống thấm nước, chống ẩm tốt và không gây phản ứng hóa học với chất chứa bên trong.
- Nhãn sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm tên hóa chất, công thức hóa học, hàm lượng, thông tin nhà sản xuất, hướng dẫn an toàn và các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm.
- Kho chứa bảo quản tiền chất phải bảo đảm khô ráo, thông thoáng, có hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt chuẩn và tuyệt đối không được để chung với các chất dễ cháy, chất khử hoặc nguồn nhiệt trực tiếp.
- Quá trình vận chuyển phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, có phương tiện chuyên dụng và giấy phép vận chuyển theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT bắt buộc áp dụng đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý thị trường và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối trong hoạt động hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulations on quality of explosives precursors used for production of industrial explosive materials
Lời nói đầu
QCVN 04:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thong tư số: 47/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TIỀN CHẤT THUỐC NỐ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of explosives precursors used for production of industrial explosive materials
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quản lý đối với các tiền chất thuốc nổ Natri nitrat, Natri clorat, Kali nitrat, Kali clorat, Kali perclorat có mã HS theo Phụ lục 1 của Quy chuẩn này, được sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là tiền chất thuốc nổ), được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản tiền chất thuốc nổ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp khác có liên quan.
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
1.2. TCVN/QS 934:2014 Thuốc nổ công nghiệp - Natri nitrat, phương pháp thử.
1.3. TCVN-1:2007 (ISO 6353-1:1982) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 1: Phương pháp thử chung.
1.4. TCVN-3:2007 (ISO 6353-3:1987) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
1.5. TCVN 3798:1983 - Natri hidroxit kỹ thuật - Phương pháp so màu xác định hàm lượng Natri clorat.
1.6. ISO 3199:1975 - Phương pháp chuẩn độ đicromat.
1.7. TCVN 4560:1988 - Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Tiền chất thuốc nổ phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri nitrat
| STT | Chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 5Thông tư 47/2020/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3798:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng natri clorat
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
- Số hiệu: QCVN04:2020/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
