Điều 8 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Thăm dò địa chất, khai thác tài nguyên, khoáng sản theo giấy phép làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới;
b) Đổ đất đá, chất thải xuống sông, suối biên giới;
c) Không có phương án phòng, chống cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng khi xây dựng các công trình trên sông, suối biên giới.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Làm hư hại mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, điểm cơ sở, bia chủ quyền trên các đảo;
b) Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia;
c) Xây dựng trái phép công trình kiên cố trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia;
d) Xây dựng trái phép công trình trên sông, suối biên giới.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này;
c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này.
Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Số hiệu: 79/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 178
- Ngày hiệu lực: 02/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 11. Hành vi vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng
- Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu
- Điều 15. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu
- Điều 16. Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ đường thủy nội địa
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
- Điều 26. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
