Điều 15 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Điều 15. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều này mà còn tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Số hiệu: 79/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 178
- Ngày hiệu lực: 02/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 11. Hành vi vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng
- Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu
- Điều 15. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu
- Điều 16. Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ đường thủy nội địa
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
- Điều 26. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
