Điều 27 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 6, khoản 10 Điều 11; điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này).
2. Những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 6, khoản 10 Điều 11; điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này).
3. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; Điều 10; Điều 11; khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4, điểm a, điểm b khoản 5, điểm d khoản 6 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 14; Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 19 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; Điều 11; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 12; Điều 15 và Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 6, khoản 10 Điều 11 Nghị định này).
5. Những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 10; điểm c khoản 3, điểm d khoản 4, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 12; Điều 15 và khoản 1, khoản 3 Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Những người có thẩm quyền của ngành Công Thương, Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 11; Điều 15 và Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 21 và khoản 1 Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Những người có thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm a, điểm d khoản 7 Điều 11 và Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này).
8. Những người có thẩm quyền của Cảng vụ đường thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm a, điểm d khoản 7 Điều 11 và Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này).
9. Những người có thẩm quyền của Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 11 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
10. Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 10; khoản 6 Điều 11 và điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này).
b) Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Số hiệu: 79/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 178
- Ngày hiệu lực: 02/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 11. Hành vi vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng
- Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu
- Điều 15. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu
- Điều 16. Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ đường thủy nội địa
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
- Điều 26. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
