Nghị định 67/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, tập trung vào các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định chi tiết về việc xác định đối tượng chịu thuế, số lượng hàng hóa tính thuế, mức thuế suất, quy trình khai, nộp thuế và các trường hợp được hoàn thuế bảo vệ môi trường.
Quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Nghị định làm rõ các nhóm hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm:
- Xăng, dầu, mỡ nhờn: Chỉ áp dụng đối với các loại xăng, dầu, mỡ nhờn có nguồn gốc hóa thạch. Trường hợp sử dụng nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch thì chỉ tính thu thuế đối với phần gốc hóa thạch có trong hỗn hợp.
- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): Được xác định cụ thể là loại gas dùng làm môi chất sử dụng trong các thiết bị làm lạnh và trong ngành công nghiệp bán dẫn.
- Túi ni lông (túi nhựa): Là loại túi, bao bì nhựa mỏng được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin). Quy định này loại trừ các loại bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các loại hóa chất hạn chế sử dụng: Bao gồm thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng. Chi tiết danh mục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.
Căn cứ và phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường
- Số lượng hàng hóa tính thuế: Được xác định theo quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường. Đối với nhiên liệu hỗn hợp (xăng dầu sinh học), số lượng tính thuế chỉ tính trên lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch thực tế có trong hỗn hợp đó.
- Mức thuế suất: Áp dụng mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế theo đúng Biểu thuế bảo vệ môi trường hiện hành do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Quy trình khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Thời hạn khai thuế: Đối với hàng hóa sản xuất trong nước dùng để bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc tặng cho, người nộp thuế thực hiện khai và nộp thuế theo tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc nhập khẩu ủy thác, việc khai và nộp thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh.
- Đối với mặt hàng xăng dầu: Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối chịu trách nhiệm khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước đối với lượng xăng dầu xuất, bán (bao gồm cả xuất tiêu dùng nội bộ, trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác; ngoại trừ việc bán cho các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác) tại địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
- Đối với mặt hàng than: Áp dụng nguyên tắc than tiêu thụ nội địa phải khai và nộp thuế bảo vệ môi trường; trong khi đó, than xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể nội dung này.
- Nguyên tắc nộp thuế một lần: Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần duy nhất đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu và đã nộp thuế nhưng sau đó phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
Quy định về hoàn thuế bảo vệ môi trường
Nghị định quy định việc hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu như sau:
- Người nộp thuế được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu thực tế đã cung ứng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai đề nghị hoàn thuế.
- Trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện đồng bộ theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 67/2011/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định về thu phí xăng, dầu tại Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về phí xăng dầu và Quyết định số 03/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức thu phí xăng, dầu chính thức hết hiệu lực thi hành.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2011 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.
Đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường.
1. Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.
2. Đối với dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (ký hiệu là HCFC) quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là loại gas dùng làm môi chất sử dụng trong thiết bị lạnh và trong công nghiệp bán dẫn.
3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại
4. Đối với thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng, quy định tại Khoản 5, 6, 7 và Khoản 8 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường: Chi tiết thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.
Điều 3. Số lượng hàng hóa tính thuế
Số lượng hàng hóa tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hóa tính thuế chỉ tính cho số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch trong nhiên liệu hỗn hợp.
Mức thuế cụ thể đối với từng hàng hóa chịu thuế thực hiện theo Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ
Điều 5. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Khai thuế, tính thuế và nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý thuế.
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh.
2. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn: Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và ngân sách nhà nước đối với lượng xăng dầu xuất, bán (bao gồm cả xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác; trừ bán cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác) tại địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
Bộ Tài chính quy định công ty đầu mối kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu.
3. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than thực hiện theo nguyên tắc: Than tiêu thụ nội địa phải khai, nộp thuế bảo vệ môi trường; than xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản này.
4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
Hoàn thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường.
Đối với xăng dầu, quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường, người nộp thuế được hoàn số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng lượng xăng dầu đã cung ứng. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về số liệu kê khai hoàn thuế. Trình tự, thủ tục kê khai, hoàn thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
Điều 7. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Quy định về thu phí xăng, dầu tại Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về phí xăng dầu và Quyết định số 03/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức thu phí xăng, dầu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- 1Quyết định 03/2009/QĐ-TTg điều chỉnh mức thu phí xăng dầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 230/2009/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 101/2010/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 78/2000/NĐ-CP về phí xăng dầu
- 2Quyết định 03/2009/QĐ-TTg điều chỉnh mức thu phí xăng dầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường
- 4Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC năm 2013 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Thông tư 230/2009/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 101/2010/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 5Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 60/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP về quy định thi hành Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- Số hiệu: 67/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/08/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 457 đến số 458
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
