Nghị định số 78/2000/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xăng dầu tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt ra nền tảng cho việc điều tiết nguồn thu từ hoạt động kinh doanh xăng dầu vào ngân sách nhà nước nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu phí
Nghị định quy định rõ ràng về phạm vi và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách phí xăng dầu, cụ thể:
- Đối tượng chịu phí: Là các loại xăng, dầu và mỡ nhờn được xuất hoặc bán tại thị trường Việt Nam.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu (bao gồm cả hình thức nhập khẩu ủy thác), sản xuất hoặc chế biến các loại xăng, dầu, mỡ nhờn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
Mức thu và nguyên tắc thu phí xăng dầu
Chính sách thu phí được thiết kế nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh thu trùng lặp và xác định rõ mức động viên tài chính đối với từng loại nhiên liệu:
- Nguyên tắc thu: Phí xăng dầu chỉ được thu một lần duy nhất khi xuất hoặc bán số lượng xăng dầu nhập khẩu, sản xuất hoặc chế biến.
- Mức thu cụ thể:
- Xăng các loại: Áp dụng mức thu 500 đồng/lít.
- Dầu Diezel: Áp dụng mức thu 300 đồng/lít.
- Dầu hỏa, dầu ma zút và dầu mỡ nhờn: Tạm thời chưa thực hiện thu phí tại thời điểm ban hành.
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu
Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu (gồm nhập khẩu, sản xuất, chế biến) phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau:
- Kê khai phí hàng tháng: Thực hiện kê khai số tiền phí xăng dầu phải nộp hàng tháng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Việc kê khai phải sử dụng đúng mẫu tờ khai quy định và đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của số liệu.
- Nộp phí vào ngân sách: Nộp đầy đủ và đúng hạn số tiền phí xăng dầu vào ngân sách nhà nước theo thông báo từ cơ quan thuế. Thời hạn nộp tiền chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
- Quyết toán phí hàng năm: Tiến hành quyết toán tiền phí xăng dầu hàng năm với cơ quan thuế. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế. Số tiền phí còn thiếu phải nộp đủ vào ngân sách trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; trường hợp nộp thừa sẽ được bù trừ vào số phí phải nộp của kỳ tiếp theo.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế
Để đảm bảo công tác thu phí được thực hiện đúng quy định, cơ quan thuế được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
- Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp phí xăng dầu theo đúng quy định pháp luật.
- Tính toán chính xác và ra thông báo kịp thời cho các đối tượng nộp phí về số tiền phí xăng dầu phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác kê khai, nộp và quyết toán tiền phí xăng dầu. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu đối tượng nộp phí cung cấp sổ sách kế toán, chứng từ và các hồ sơ tài liệu liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra, đặc biệt khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.
- Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phí xăng dầu theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Quản lý sử dụng nguồn thu và xử lý vi phạm
Nguồn thu từ phí xăng dầu được quản lý chặt chẽ và tập trung về một đầu mối:
- Quản lý ngân sách: Toàn bộ số tiền phí xăng dầu thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước và được tập trung toàn bộ cho ngân sách Trung ương quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu nếu có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo các điều khoản quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 78/2000/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
- Quy định bãi bỏ: Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 186/CP ngày 07 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về việc thu lệ phí giao thông qua giá xăng dầu, cùng các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản được quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2000 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78/2000/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ PHÍ XĂNG DẦU
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng chịu phí xăng dầu là xăng, dầu, mỡ nhờn xuất, bán tại Việt Nam.
1. Xăng các loại: 500 đồng/lit (năm trăm đồng/lit).
2. Diezel: 300 đồng/lit (ba trăm đồng/lit).
3. Dầu hoả, dầu ma zút, dầu mỡ nhờn chưa thu.
1. Kê khai phí xăng dầu phải nộp hàng tháng với cơ quan thuế trong mười ngày đầu của tháng tiếp theo, theo đúng mẫu tờ khai và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai.
2. Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí xăng dầu vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
3. Quyết toán tiền phí xăng dầu hàng năm với cơ quan thuế. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm phải nộp báo cáo quyết toán tiền phí xăng dầu cho cơ quan thuế và nộp đủ số tiền phí xăng dầu còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số tiền phí xăng dầu phải nộp kỳ tiếp theo.
Điều 5. Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện kê khai, nộp phí xăng dầu theo đúng quy định của Nghị định này.
2. Tính và thông báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu về số tiền phí xăng dầu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp, quyết toán tiền phí xăng dầu; yêu cầu đối tượng nộp phí xăng dầu cung cấp sổ kế toán, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính và nộp phí xăng dầu trong trường hợp cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra và khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm Nghị định này.
4. Xử lý vi phạm hành chính về phí xăng dầu theo thẩm quyền quy định tại
Điều 6. Số tiền phí xăng dầu nộp vào ngân sách nhà nước được tập trung toàn bộ cho ngân sách Trung ương quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu vi phạm Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 9. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 4Thông tư 06/2001/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 78/2000/NĐ-CP về phí xăng dầu do Bộ tài chính ban hành
- 5Thông tư 54/2001/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2002 do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
Nghị định 78/2000/NĐ-CP về phí xăng dầu
- Số hiệu: 78/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/12/2000
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 4
- Ngày hiệu lực: 01/01/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
