Nghị định 55/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ cho sự phát triển, quản lý và khai thác Internet phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Nguyên tắc phát triển và quản lý Internet
- Internet tại Việt Nam được xác định là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được pháp luật bảo vệ và nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm.
- Phát triển Internet phải đi đôi với năng lực quản lý, bảo đảm có các biện pháp đồng bộ để ngăn chặn hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, vi phạm đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Nhà nước ưu tiên bố trí vốn đầu tư và hỗ trợ tài chính cho việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, y tế và phát triển công nghiệp phần mềm.
- Khuyến khích việc tăng cường đưa thông tin bằng tiếng Việt lên Internet, đặc biệt là các thông tin về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động Internet
- Bảo mật thông tin: Bí mật đối với các thông tin riêng trên Internet của tổ chức, cá nhân được bảo đảm theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Việc kiểm soát thông tin chỉ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Trách nhiệm nội dung: Tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin do mình lưu trữ, truyền đi hoặc nhận đến, tuân thủ Luật Báo chí, Luật Xuất bản, Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định về sở hữu trí tuệ.
- Quyền tiếp cận dịch vụ: Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ Internet của tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có quyền từ chối phục vụ nếu người sử dụng vi phạm pháp luật về Internet.
- Mã hóa thông tin: Việc thực hiện mã hóa và giải mã thông tin trên Internet phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về cơ yếu.
- Các hành vi bị nghiêm cấm trên Internet
- Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet hợp pháp.
- Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã cũng như các thông tin riêng trên Internet của các tổ chức, cá nhân khác.
- Lợi dụng Internet để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối loạn an ninh, trật tự công cộng; vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Phân loại dịch vụ và các chủ thể cung cấp dịch vụ Internet
- Phân loại dịch vụ: Dịch vụ Internet bao gồm dịch vụ truy nhập Internet (cung cấp khả năng truy nhập), dịch vụ kết nối Internet (kết nối các doanh nghiệp Internet với nhau và với quốc tế), và dịch vụ ứng dụng Internet (sử dụng Internet để cung cấp các ứng dụng về bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, thương mại...). Dịch vụ thông tin Internet (ICP) là một loại dịch vụ ứng dụng bao gồm phát hành báo chí, xuất bản phẩm và tin tức điện tử trên Internet.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP): Là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép hoạt động.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP): Là doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty cổ phần do Nhà nước nắm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet (OSP): Sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng cho người dùng, phải tuân thủ quy định của Nghị định này và pháp luật chuyên ngành.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Internet (ICP): Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép hoạt động.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ truy nhập Internet dùng riêng (ISP dùng riêng): Được Tổng cục Bưu điện cấp phép hoạt động phi thương mại, chỉ phục vụ cho các thành viên có chung tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc.
- Đại lý Internet: Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp ISP hoặc OSP để cung cấp dịch vụ cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Muốn cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam phải tuân thủ Nghị định này, các điều ước quốc tế liên quan và pháp luật về đầu tư nước ngoài.
- Quy định đối với người sử dụng dịch vụ Internet
- Được sử dụng thiết bị truy nhập di động hoặc tự lắp đặt hệ thống thiết bị tại địa điểm hợp pháp của mình để kết nối với các ISP trong nước, nhưng không được quay số điện thoại quốc tế trực tiếp để kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài.
- Được sử dụng mọi dịch vụ ứng dụng Internet hợp pháp trong và ngoài nước; được thiết lập các loại hình tin tức điện tử trên hệ thống thiết bị của mình hoặc thuê của doanh nghiệp để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về thông tin đó.
- Có trách nhiệm bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã và hệ thống thiết bị của mình; tuyệt đối không được kinh doanh lại các dịch vụ Internet dưới mọi hình thức.
- Nguyên tắc kết nối và quản lý tài nguyên Internet
- Tài nguyên Internet (bao gồm hệ thống tên và số) là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, cần được quy hoạch, quản lý và sử dụng hiệu quả.
- Nhà nước thực hiện chính sách quản lý giá cước phù hợp nhằm từng bước giảm giá cước kết nối và truy nhập xuống mức bằng hoặc thấp hơn mức bình quân của các nước trong khu vực để phổ cập Internet.
- Việc kết nối được thực hiện theo nguyên tắc: Các IXP được kết nối với nhau và kết nối quốc tế; các ISP kết nối với nhau và với IXP; ISP dùng riêng kết nối với ISP và IXP nhưng không được kết nối trực tiếp với nhau; các OSP và ICP kết nối với ISP và IXP.
- Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về Internet
- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về Internet trên phạm vi cả nước.
- Tổng cục Bưu điện: Làm đầu mối phối hợp quản lý nhà nước; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển; cấp phép và quản lý dịch vụ truy nhập, kết nối Internet; phân bổ tài nguyên Internet; phối hợp quản lý hệ thống chứng thực.
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Quản lý nhà nước về nội dung thông tin trên Internet; cấp phép và quản lý việc phát hành báo chí, xuất bản phẩm, tin tức điện tử trên Internet.
- Bộ Công an: Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo đảm an ninh quốc gia và xây dựng các biện pháp kỹ thuật quản lý an ninh thông tin trên Internet.
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Quản lý việc nghiên cứu ứng dụng và phát triển các công nghệ Internet tiên tiến.
- Bộ Tài chính: Chủ trì xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính cho các đối tượng ưu tiên sử dụng Internet.
- Ban Cơ yếu Chính phủ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động mã hóa và giải mã thông tin trên Internet.
- Các Bộ, ngành chuyên ngành khác: Quản lý các dịch vụ ứng dụng Internet thuộc lĩnh vực phụ trách và ban hành danh mục dịch vụ bị cấm hoặc chưa được phép cung cấp.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phối hợp với các Bộ, ngành quản lý hoạt động Internet trên địa bàn địa phương.
- Thanh tra, khiếu nại và xử lý vi phạm hành chính
- Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực Internet phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Các mức xử phạt vi phạm hành chính cụ thể bao gồm:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không khai báo cấp lại giấy phép bị mất hoặc hỏng.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng hoặc dùng phần mềm truy nhập trái phép.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các vi phạm quy định về tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước, tài nguyên, kết nối, mã hóa, an toàn an ninh thông tin trong sử dụng dịch vụ.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý ngừng cung cấp dịch vụ không báo trước, sửa chữa tẩy xóa giấy phép, hoặc dùng giấy phép quá hạn.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp vi phạm quy định về chất lượng, giá cước, tài nguyên, kết nối, an ninh thông tin; hành vi đe dọa, xúc phạm danh dự người khác; truyền bá thông tin đồi trụy; đánh cắp mật khẩu; phá hoại dữ liệu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ sai giấy phép hoặc cố ý phát tán vi-rút chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập thiết bị và cung cấp dịch vụ Internet không có giấy phép.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tạm đình chỉ/đình chỉ dịch vụ; tước quyền sử dụng giấy phép; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
- Trách nhiệm dân sự và hình sự: Tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định. Hành vi lợi dụng Internet chống phá Nhà nước, gây rối an ninh trật tự hoặc vi phạm nghiêm trọng khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 55/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Nghị định này thay thế Nghị định số 21/CP ngày 05 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam. Đồng thời, bãi bỏ điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Trong trường hợp các điều ước quốc tế liên quan đến Internet mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
2. Ở Việt Nam, Internet là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin trên Internet là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân.
Điều 3. Việc phát triển Internet ở Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc:
1. Năng lực quản lý phải theo kịp với yêu cầu phát triển, đồng thời phải có biện pháp đồng bộ để ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục.
2. Phát triển Internet với đầy đủ các dịch vụ có chất lượng cao và giá cước hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet phải chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào lưu trữ, truyền đi trên Internet.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng Internet có trách nhiệm tuân thủ pháp luật về Internet để khai thác, sử dụng Internet một cách có hiệu quả và lành mạnh.
Điều 11. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet.
2. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng trên Internet của các tổ chức, cá nhân.
3. Lợi dụng Internet để chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối loạn an ninh, trật tự; vi phạm đạo đức, thuần phong, mỹ tục và các vi phạm pháp luật khác.
THIẾT LẬP HỆ THỐNG THIẾT BỊ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
1. Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet.
2. Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế.
3. Dịch vụ ứng dụng Internet là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp cho người sử dụng các ứng dụng hoặc dịch vụ bao gồm: bưu chính, viễn thông, thông tin, văn hoá, thương mại, ngân hàng, tài chính, y tế, giáo dục, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và các dịch vụ khác trên Internet.
Dịch vụ thông tin Internet là một loại hình dịch vụ ứng dụng Internet bao gồm dịch vụ phát hành báo chí (báo nói, báo hình, báo điện tử), phát hành xuất bản phẩm trên Internet và dịch vụ cung cấp các loại hình tin tức điện tử khác trên Internet.
Điều 13. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet bao gồm:
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định về quản lý dịch vụ truy nhập Internet do Tổng cục Bưu điện ban hành.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) là doanh nghiệp nhà nước, hoặc công ty cổ phần mà Nhà nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định về quản lý dịch vụ kết nối Internet do Tổng cục Bưu điện ban hành.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet (OSP) là doanh nghiệp sử dụng Internet để cung cấp các dịch vụ ứng dụng Internet cho người sử dụng. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet ngoài việc chấp hành các quy định của Nghị định này, phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước chuyên ngành.
1. Không nhằm mục đích kinh doanh dịch vụ truy nhập Internet.
2. Đối tượng sử dụng dịch vụ Internet là thành viên của hai hay nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có cùng chung tính chất hoạt động hay mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động, hoặc văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung, hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên.
3. Tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định về quản lý dịch vụ truy nhập và kết nối Internet do Tổng cục Bưu điện ban hành.
1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại cơ sở và các điểm phục vụ công cộng của mình để cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ Internet cho người sử dụng dịch vụ ở Việt Nam và ở nước ngoài theo đúng giấy phép hoặc các điều kiện kinh doanh, điều kiện hoạt động, trừ các dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ Internet bị cấm hoặc chưa được phép cung cấp theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp các dịch vụ Internet cho người sử dụng dịch vụ ở nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nơi dịch vụ được cung cấp.
2. Được cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác thuê hệ thống thiết bị để cung cấp các dịch vụ ứng dụng, dịch vụ thông tin Internet và cho người sử dụng dịch vụ thuê hệ thống thiết bị để đặt các loại hình tin tức điện tử trên Internet theo quy định về quản lý dịch vụ và quản lý thông tin trên Internet.
3. Có trách nhiệm áp dụng và tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thiết bị và thông tin trên Internet.
2. Khi phát hành báo, xuất bản phẩm trên Internet, ngoài các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, cơ quan báo chí, nhà xuất bản và đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Internet có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý báo chí, xuất bản.
2. Đại lý Internet có trách nhiệm:
a) Cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ theo đúng các quy định về loại hình, chất lượng và giá, cước dịch vụ đã thoả thuận trong hợp đồng đại lý ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.
b) Thực hiện các quy định về quản lý dịch vụ Internet do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành.
Điều 22. Người sử dụng dịch vụ Internet:
1. Được sử dụng các thiết bị truy nhập Internet di động hoặc tự lắp đặt hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để truy nhập đến các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trong nước bằng phương thức kết nối trực tiếp qua kênh truyền dẫn hoặc quay số qua mạng viễn thông, nhưng không được truy nhập đến các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet ở nước ngoài bằng cách quay số điện thoại quốc tế trực tiếp.
2. Được sử dụng tất cả các dịch vụ ứng dụng Internet của các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong nước và ở nước ngoài, trừ các dịch vụ bị cấm hoặc chưa được phép sử dụng.
3. Được thiết lập các loại hình tin tức điện tử đặt tại hệ thống thiết bị của mình, của các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước và ở nước ngoài để giới thiệu, quảng cáo về cơ quan, tổ chức, cá nhân và sản phẩm, dịch vụ của mình theo quy định về quản lý các loại hình tin tức điện tử trên Internet và tự chịu trách nhiệm về các thông tin đó trước pháp luật.
4. Có trách nhiệm bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã và hệ thống thiết bị của mình.
5. Không được kinh doanh lại các dịch vụ Internet.
1. Đăng ký và công bố chỉ tiêu chất lượng dịch vụ theo các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ của Nhà nước.
2. Bảo đảm cung cấp dịch vụ cho người sử dụng theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký và công bố.
3. Báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ theo quy định.
Điều 27. Việc kết nối Internet được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Việc thiết lập và sử dụng các đường truyền viễn thông kết nối các hệ thống thiết bị của các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet với nhau và với mạng viễn thông công cộng phải tuân theo các quy định về viễn thông.
2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) được kết nối với nhau và với Internet quốc tế.
3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) được kết nối với nhau và với các IXP.
4. Các đơn vị cung cấp dịch vụ truy nhập Internet dùng riêng (ISP dùng riêng) được kết nối với các ISP và IXP, nhưng không được kết nối trực tiếp với nhau.
5. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet (OSP), các đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Internet (ICP) được kết nối với các ISP và IXP.
6. Các đại lý Internet được kết nối đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet ký hợp đồng đại lý với mình.
Điều 28. Nội dung quản lý nhà nước về Internet bao gồm:
1. Xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển Internet.
2. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, thiết lập hệ thống thiết bị, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.
3. Quản lý việc cấp phép trong hoạt động Internet.
4. Quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ Internet.
5. Quản lý giá, cước dịch vụ Internet.
6. Quản lý khoa học, công nghệ trong hoạt động Internet.
7. Quản lý thông tin trên Internet.
8. Quản lý an toàn, an ninh trong hoạt động Internet.
9. Quản lý việc mã hoá và giải mã thông tin trên Internet.
10. Quản lý tài nguyên Internet.
11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong hoạt động Internet.
12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động Internet.
2. Chính phủ giao Tổng cục Bưu điện chức năng điều hòa, phối hợp công tác quản lý nhà nước về Internet của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và làm đầu mối trong các hoạt động quốc tế về Internet.
1. Xây dựng chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển Internet.
3. Quy hoạch, quản lý và phân bổ tài nguyên Internet.
4. Chủ trì, phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý hệ thống chứng thực trên Internet.
Điều 32. Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện quản lý nhà nước đối với thông tin trên Internet, bao gồm:
1. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý thông tin trên Internet.
2. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về cấp phép và quản lý đối với việc phát hành báo chí, xuất bản phẩm trên Internet; các quy định về quản lý việc thiết lập và cung cấp các loại hình tin tức điện tử trên Internet.
1. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia đối với hoạt động Internet.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật để quản lý an ninh thông tin trên Internet theo quy định của pháp luật, trên cơ sở bảo đảm chất lượng dịch vụ Internet.
1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng chính sách, tiêu chuẩn mật mã quốc gia sử dụng trên Internet.
2. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về cung cấp và sử dụng mã hóa và giải mã thông tin trên Internet.
2. Ban hành và công bố danh mục các dịch vụ ứng dụng Internet bị cấm hoặc chưa được phép cung cấp và sử dụng trên Internet.
KHIẾU NẠI, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, các đơn vị cung cấp dịch vụ truy nhập Internet dùng riêng, các đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Internet, đại lý và người sử dụng dịch vụ Internet chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng mật khẩu, khoá mật mã, thông tin riêng của người khác để truy nhập, sử dụng dịch vụ Internet trái phép.
b) Sử dụng các công cụ phần mềm để truy nhập, sử dụng dịch vụ Internet trái phép.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng trong việc sử dụng dịch vụ Internet.
b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về giá, cước trong việc sử dụng dịch vụ Internet.
đ) Vi phạm các quy định của Nhà nước về mã hoá và giải mã thông tin trên Internet trong việc sử dụng dịch vụ Internet.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ Internet mà không thông báo cho người sử dụng dịch vụ Internet biết trước, trừ trường hợp bất khả kháng.
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ Internet.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Vi phạm các quy định của Nhà nước về mã hoá và giải mã thông tin trên Internet trong việc cung cấp dịch vụ Internet.
g) Sử dụng Internet để nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
h) Đưa vào Internet hoặc lợi dụng Internet để truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi trụy, hoặc những thông tin khác trái với quy định của pháp luật về nội dung thông tin trên Internet, mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
i) Đánh cắp mật khẩu, khoá mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân và phổ biến cho người khác sử dụng.
k) Vi phạm các quy định về vận hành, khai thác và sử dụng máy tính gây rối loạn hoạt động, phong toả hoặc làm biến dạng, làm hUỷ hoại các dữ liệu trên Internet mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thiết lập hệ thống thiết bị và cung cấp dịch vụ Internet không đúng với các quy định ghi trong giấy phép.
b) Tạo ra và cố ý lan truyền, phát tán các chương trình vi rút trên Internet mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập hệ thống thiết bị và cung cấp dịch vụ Internet khi không có giấy phép.
8. Ngoài các hình thức xử phạt chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng một hay nhiều hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 41.
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 41.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Công văn số 1253/BBCVT-VT của Bộ Bưu chính viễn thông về việc cung cấp thông tin
- 2Quyết định 39/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế quản lý và sử dụng mạng máy tính nội bộ của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Chỉ thị 10/2006/CT-BBCVT thực hiện Quyết định 32/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 4Chỉ thị 03/2007/CT-BBCVT về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 5Nghị định 21-CP năm 1997 Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam
- 6Nghị định 97/2008/NĐ-CP về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
- 1Thông tư liên tịch 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT về quản lý đại lý Internet do Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Văn hoá-Thông tin, Bộ Công an và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Thông tư 03/2006/TT-BBCVT sửa đổi Thông tư 05/2004/TT-BBCVT hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo tại Chương IV Nghị định 55/2001/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet do Bộ Bưu chính- Viễn thông ban hành
- 3Công văn số 1253/BBCVT-VT của Bộ Bưu chính viễn thông về việc cung cấp thông tin
- 4Thông tư 04/2006/TT-BBCVT sửa đổi Thông tư 04/2001/TT-TCBĐ hướng dẫn thi hành Nghị định 55/2001/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong Bưu chính, Viễn thông do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Quyết định 39/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế quản lý và sử dụng mạng máy tính nội bộ của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Chỉ thị 10/2006/CT-BBCVT thực hiện Quyết định 32/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 7Chỉ thị 03/2007/CT-BBCVT về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 8Luật Báo chí 1989
- 9Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 10Luật Xuất bản 1993
- 11Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 12Công văn về việc quản lý nhà nước về Internet
- 13Thông tư 04/2001/TT-TCBĐ hướng dẫn thi hành Nghị định 55/2001/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ truy cập internet, dịch vụ kết nối internet và dịch vụ ứng dụng internet trong bưu chính viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 14Công văn 940/TCBĐ-CSBĐ của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành văn bản hướng dẫn Nghị định 55/2001/NĐ-CP về Internet
- 15Thông tư 09/2003/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 55/2001/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 16Thông tư 05/2004/TT-BBCVT hướng dẫn thực hiện về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định 55/2001/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet do Bộ Bưu chính viễn thông ban hành
- 17Thông tư 01/2008/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 09/2003/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 55/2001/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng internet do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Nghị định 55/2001/NĐ-CP về việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
- Số hiệu: 55/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/08/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 07/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
