Nghị định 48-CP được Chính phủ ban hành ngày 08 tháng 07 năm 1993 quy định chi tiết về hộ chiếu, thị thực của Việt Nam, cũng như thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước trong việc cấp phát các giấy tờ này cho công dân Việt Nam thực hiện xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Nghị định này điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hộ chiếu, thị thực Việt Nam và thẩm quyền cấp phát cho công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Trường hợp loại trừ: Nghị định không áp dụng đối với việc cấp giấy tờ cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; giấy tờ cho công dân Việt Nam xuất nhập cảnh qua khu vực biên giới; và việc cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho người nước ngoài.
- Yêu cầu bắt buộc: Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh phải xuất trình hộ chiếu Việt Nam còn giá trị hoặc giấy thông hành thay thế hộ chiếu và phải có thị thực hợp lệ (trừ trường hợp được miễn thị thực).
Quy định chung về hộ chiếu và giấy thông hành
- Phân loại hộ chiếu: Hộ chiếu Việt Nam bao gồm ba loại chính: hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông.
- Thời hạn giá trị của hộ chiếu: Hộ chiếu có thời hạn giá trị là 5 năm tính từ ngày cấp và được phép gia hạn một lần với thời gian không quá 3 năm. Đối với trẻ em dưới 16 tuổi, hộ chiếu có thời hạn là 3 năm và không được gia hạn.
- Giấy thông hành thay thế hộ chiếu: Được cấp trong trường hợp cá biệt theo sự thỏa thuận giữa Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao. Giấy thông hành có giá trị 3 tháng và chỉ được gia hạn một lần không quá 3 tháng.
- Điều kiện cấp hộ chiếu: Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và đủ 16 tuổi trở lên. Trẻ em dưới 16 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người đỡ đầu sẽ được ghi chung vào hộ chiếu của người đi cùng; trường hợp đặc biệt mới cấp hộ chiếu phổ thông riêng.
Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao
Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho các cán bộ, công chức giữ chức vụ cao cấp được cử ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ chính thức, bao gồm:
- Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam: Tổng Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Trưởng, Phó ban các Ban trực thuộc Trung ương, Chánh/Phó Văn phòng Trung ương Đảng; Đặc phái viên hoặc trợ lý của Tổng Bí thư.
- Cơ quan Quốc hội và Chủ tịch nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các chức danh chủ chốt của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; Đại biểu Quốc hội đi làm nhiệm vụ đối ngoại; Đặc phái viên hoặc trợ lý của Chủ tịch nước.
- Cơ quan hành chính Nhà nước: Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cấp phó tương đương; sĩ quan quân đội và công an có cấp hàm từ Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc hải quân trở lên; Đặc phái viên hoặc trợ lý của Thủ tướng.
- Cơ quan Tư pháp và Đoàn thể: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các đoàn thể nhân dân ở Trung ương (Mặt trận Tổ quốc, Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
- Cơ quan Nhà nước địa phương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ngành ngoại giao, lãnh sự: Những người có hàm cấp ngoại giao, lãnh sự (Đại sứ, Công sứ, Tham tán, Bí thư, Tùy viên, Tổng lãnh sự, Lãnh sự, Phó Lãnh sự); giao thông viên ngoại giao và lãnh sự.
- Đối tượng đi cùng: Vợ hoặc chồng, con dưới 16 tuổi của các đối tượng nêu trên nếu cùng đi công tác và lưu trú ở nước ngoài.
- Trường hợp đặc biệt: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có quyền quyết định cấp hộ chiếu ngoại giao cho các đối tượng khác ngoài quy định dựa trên yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ
Hộ chiếu công vụ được cấp cho cán bộ, viên chức nhà nước không thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao, bao gồm:
- Cán bộ, viên chức nhà nước ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ chính thức do các cơ quan nhà nước cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh giao phó.
- Cán bộ, viên chức được Ban Bí thư Trung ương Đảng cử ra nước ngoài thực hiện công tác Đảng hoặc công tác của các đoàn thể nhân dân cấp Trung ương.
- Nhân viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện thường trú của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế; phóng viên thông tấn, báo chí thường trú ở nước ngoài.
- Vợ hoặc chồng, con dưới 16 tuổi đi cùng và sống chung với nhân viên cơ quan đại diện ở nước ngoài.
- Các trường hợp cần thiết khác do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét và quyết định dựa trên tính chất chuyến đi.
Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông
Hộ chiếu phổ thông được cấp cho các đối tượng không thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao và công vụ, bao gồm:
- Viên chức nhà nước ra nước ngoài thực hiện các hợp đồng, cam kết hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, đào tạo, lao động giữa các tổ chức có tư cách pháp nhân của Việt Nam và nước ngoài.
- Người do các doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân, cổ phần, liên doanh...) cử ra nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
- Người xuất cảnh vì việc riêng như lao động cá nhân, học tập tự túc, chữa bệnh, thăm thân nhân, du lịch, định cư.
- Công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài.
Thẩm quyền cấp phát và thời hạn giải quyết
- Bộ Ngoại giao: Chịu trách nhiệm cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ở trong nước.
- Bộ Nội vụ: Chịu trách nhiệm cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ hộ chiếu phổ thông ở trong nước.
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Thực hiện việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ cả ba loại hộ chiếu cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo ủy quyền.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 5 ngày đối với người đi công tác; 15 ngày đối với người đi việc riêng; và 30 ngày đối với người đi định cư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp hộ chiếu phải nêu rõ lý do và đương sự có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Quy định về thị thực Việt Nam
- Các loại thị thực: Bao gồm thị thực xuất cảnh; thị thực nhập cảnh; thị thực xuất - nhập cảnh; thị thực nhập - xuất cảnh; và thị thực quá cảnh.
- Miễn thị thực: Công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ, phổ thông (trừ người định cư ở nước ngoài) được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam. Người quá cảnh lưu lại Việt Nam không quá 72 giờ và chỉ ở trong khu vực quá cảnh cũng được miễn thị thực.
- Thời hạn thị thực: Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh có giá trị một lần trong 3 tháng (gia hạn tối đa 3 tháng). Thị thực xuất - nhập cảnh, nhập - xuất cảnh có giá trị một lần từ 3 đến 6 tháng (gia hạn tối đa 6 tháng). Trường hợp đặc biệt có thể cấp thị thực nhiều lần với thời hạn dài hơn phù hợp với nhiệm kỳ công tác, học tập hoặc chữa bệnh.
- Thẩm quyền cấp thị thực: Bộ Ngoại giao cấp thị thực cho đối tượng mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ; Bộ Nội vụ cấp thị thực cho đối tượng mang hộ chiếu phổ thông; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho công dân ở nước ngoài.
Trách nhiệm của người sử dụng và các hành vi bị nghiêm cấm
- Trách nhiệm cá nhân: Người được cấp hộ chiếu phải ký tên, bảo quản cẩn thận; nếu mất phải báo ngay cho cơ quan Công an và cơ quan cấp hộ chiếu. Không thu hồi hộ chiếu khi công dân về nước, nhưng nếu xuất cảnh lần sau có thay đổi mục đích thì phải đổi hộ chiếu phù hợp.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Làm giả, sử dụng hộ chiếu/thị thực giả; khai man hồ sơ; tự ý tẩy xóa, sửa đổi nội dung; sử dụng sai mục đích hoặc cho người khác mượn hộ chiếu; lợi dụng hộ chiếu để vi phạm pháp luật; lợi dụng chức vụ để cấp hộ chiếu trái quy định.
- Hình thức xử lý vi phạm: Tùy theo mức độ vi phạm, người vi phạm sẽ bị thu hồi hộ chiếu/thị thực, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 48-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 1993. Nghị định này thay thế cho các văn bản trước đây bao gồm: Nghị định 389-TTg ngày 27-10-1959, Nghị định 390-TTg ngày 27-10-1959, Nghị định 53-CP ngày 8-10-1960, Nghị định 68-CP ngày 7-12-1960 và Nghị định 38-CP ngày 22-2-1966.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 1993 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 48-CP NGÀY 8-7-1993 VỀ HỘ CHIẾU VÀ THỊ THỰC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để công dân Việt Nam thực hiện quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Việc cấp giấy tờ cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; giấy tờ cho công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh khu vực biên giới và việc cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam cho người nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
4. Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ thống nhất quy định nội dung, hình thức các loại hộ chiếu, giấy thông hành thay hộ chiếu, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm in ấn, quản lý các loại hộ chiếu, giấy thông hành trước khi đưa ra sử dụng (ấn phẩm trắng).
1. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu nếu có đủ các điều kiện sau:
a) Được cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cho phép xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Đủ 16 tuổi, tính đến ngày nộp đơn xin cấp hộ chiếu. Trẻ em dưới 16 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người đỡ đầu thì ghi tên và dán ảnh vào hộ chiếu của cha mẹ hoặc người đỡ đầu. Trường hợp cá biệt có thể cấp hộ chiếu phổ thông riêng cho trẻ em đi một mình.
2. Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ quy định thủ tục xin cấp hộ chiếu.
1. Thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Tổng Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương;
- Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương;
- Bí thư, Phó Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trưởng ban, Phó trưởng ban các Ban trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương, Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Trung ương Đảng;
- Đặc phái viên hoặc trợ lý của Tổng Bí thư.
2. Thuộc cơ quan Quốc hội, Chủ tịch nước:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Hội đồng dân tộc;
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Đại biểu Quốc hội ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ đối ngoại của Quốc hội;
- Đặc phái viên hoặc trợ lý của Chủ tịch nước.
3. Thuộc cơ quan hành chính Nhà nước:
- Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
- Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hoặc Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng các Tổng cục trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ, sĩ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng và Chuẩn đô đốc hải quân trở lên thuộc các lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đặc phái viên hoặc trợ lý của Thủ tướng Chính phủ.
4. Thuộc cơ quan Tư pháp:
- Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
5. Thuộc các đoàn thể nhân dân ở Trung ương:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên doàn Lao động Việt Nam;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Bí thư thứ nhất, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
6. Thuộc cơ quan Nhà nước ở địa phương:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Thuộc cơ quan ngoại giao, lãnh sự:
a) Những người có hàm cấp ngoại giao, lãnh sự dưới đây:
- Đại sứ, Trưởng phái đoàn đại diện Thường trực nước ta ở nước ngoài hoặc bên cạnh các tổ chức quốc tế;
- Công sứ, Tham tán, Bí thư, Tuỳ viên kể cả Tuỳ viên và Phó Tuỳ viên quân sự;
- Tổng lãnh sự, Lãnh sự, Phó lãnh sự và Tuỳ viên lãnh sự.
b) Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.
8. Vợ hoặc chồng, các con dưới 16 tuổi của những người thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này, nếu cùng đi công tác và cùng lưu trú ở nước ngoài với những người đó.
9. Trong một số trường hợp cần thiết, do yêu cầu nhiệm vụ và tính chất chuyến đi công tác, theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chủ quản, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được quyền xét, quyết định cấp hộ chiếu ngoại giao cho những đối tượng ngoài diện quy định tại điều này.
1. Cán bộ, viên chức Nhà nước ra nước ngoài để thực hiện những công việc chính thức của các cơ quan Nhà nước do Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao phó.
2. Những cán bộ, viên chức được Ban Bí thư Trung ương Đảng cử ra nước ngoài để thực hiện những công việc thuộc phạm vi công tác của Đảng Cộng sản Việt Nam, của các đoàn thể nhân dân Trung ương (quy định tại
3. Nhân viên các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài; nhân viên các cơ quan đại diện trường trực của Việt Nam bên cạnh các tổ chức quốc tế, phóng viên thông tấn, báo chí thường trú ở nước ngoài.
4. Vợ hoặc chồng, các con dưới 16 tuổi của những người nói tại khoản 3 Điều này, nếu cùng đi và sống ở nước ngoài với những người đó.
5. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất chuyến đi công tác, theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chủ quản, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xét, quyết định cấp hộ chiếu công vụ cho những đối tượng không thuộc diện quy định tại
1. Viên chức Nhà nước ra nước ngoài không thuộc diện quy định tại
2. Những người do các doanh nghiệp, xí nghiệp (bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức sản xuất, kinh doanh, liên doanh với nước ngoài) cử ra nước ngoài để thực hiện công việc kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức đó.
3. Những người xuất cảnh về việc riêng như lao động, học tập, chữa bệnh, thăm thân nhân, du lịch, định cư...
4. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Bộ Nội vụ và các cơ quan được Bộ Nội vụ uỷ quyền ở trong nước chịu trách nhiệm cấp gia hạn, bổ sung, sửa đổi, huỷ bỏ tại Việt Nam hộ chiếu phổ thông cho những người thuộc diện quy định tại
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam và các cơ quan được Bộ Ngoại giao uỷ quyền ở nước ngoài thực hiện việc cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi, huỷ bỏ tại nước ngoài hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam ở nước ngoài trong các trường hợp được Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ uỷ quyền.
2. Thời hạn thị thực phù hợp với thời hạn được phép xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định tại
3. Những công dân Việt Nam (trừ công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài) mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam.
1. Thị thực Việt Nam gồm các loại sau đây:
a) Thị thực xuất cảnh;
b) Thị thực nhập cảnh;
c) Thị thực xuất - nhập cảnh;
d) Thi thực nhập - xuất cảnh;
e) Thị thực quá cảnh.
2. Thị thực quá cảnh cấp cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với thời hạn 3 tháng, tính từ ngày cấp. Nếu người quá cảnh lưu lại ở Việt Nam không quá 72 giờ và chỉ lưu trú trong khu vực dành cho người quá cảnh thì được miễn thị thực.
2. Bộ Nội vụ và các cơ quan được Bộ Nội vụ uỷ quyền ở trong nước chịu trách nhiệm cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi, huỷ bỏ tại Việt Nam thị thực cho những đối tượng quy định tại
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan được Bộ Ngoại giao uỷ quyền ở nước ngoài chịu trách nhiệm cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi, huỷ bỏ tại nước ngoài thị thực cho công dân Việt Nam ở nước ngoài.
2. Không thu hồi hộ chiếu khi về nước. Nếu lần xuất cảnh tiếp theo có sự thay đổi nhiệm vụ hoặc mục đích chuyến đi thì phải đổi hộ chiếu cho phù hợp.
Điều 14.- Nghiêm cấm các hành vi dưới đây:
1. Làm giả, lưu hành và sử dụng hộ chiếu, thị thực giả.
2. Khai man hoặc giả mạo hồ sơ giấy tờ để được cấp hộ chiếu, thị thực.
3. Tự ý thêm, bớt, tẩy xoá những nội dung ghi trong hộ chiếu, thị thực hoặc làm thay đổi hình thức của hộ chiếu, thị thực Việt Nam.
4. Sử dụng hộ chiếu, thị thực đã hết thời hạn hoặc trái với mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; cho người khác sử dụng hộ chiếu của mình hoặc sử dụng hộ chiếu của người khác.
5. Lợi dụng hộ chiếu, thị thực để thực hiện hành vi trái pháp luật.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc cấp hộ chiếu, thị thực không đúng với thẩm quyền quy định tại Nghị định này.
a) Huỷ bỏ, thu hồi hoặc giữ lại hộ chiếu, thị thực đã cấp.
b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
c) Truy cứu trách nhiệm hình sự.
a) Nghị định này thay thế các văn bản dưới đây:
- Nghị định số 389-TTg ngày 27-10-1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc cấp hộ chiếu;
- Nghị định số 390-TTg ngày 27-10-1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc cấp thị thực;
- Nghị định số 53-CP ngày 8-10-1960 của Hội đồng Chính phủ về thời hạn của hộ chiếu cấp cho sinh viên Việt Nam đi học dài hạn;
- Nghị định số 68-CP ngày 7-12-1960 của Hội đồng Chính phủ về việc cấp phát loại hộ chiếu ngoại giao;
- Nghị định số 38-CP ngày 22-2-1966 của Hội đồng Chính phủ về việc cấp hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông cho những người đi ra nước ngoài về việc công.
b) Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1993, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 38-CP năm 1966 về việc cấp hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông cho những người đi ra nước ngoài về việc công do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 68-CP năm 1960 quy định việc cấp phát các loại hộ chiếu ngoại giao do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 3Nghị định 389-TTg năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu do Thủ Tướng ban hành.
- 4Nghị định 53-CP năm 1960 về thời hạn của hộ chiếu cấp cho sinh viên Việt Nam đi học dài hạn do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.
- 5Nghị định 24-CP năm 1995 về thủ tục xuất, nhập cảnh
- 6Chỉ thị 11/1998/CT-TTg thực hiện Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và cải tiến các thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài do Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc thị thực hộ chiếu
- 8Nghị định 05/2000/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 1Nghị định 38-CP năm 1966 về việc cấp hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông cho những người đi ra nước ngoài về việc công do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 68-CP năm 1960 quy định việc cấp phát các loại hộ chiếu ngoại giao do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 3Nghị định 389-TTg năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu do Thủ Tướng ban hành.
- 4Nghị định 53-CP năm 1960 về thời hạn của hộ chiếu cấp cho sinh viên Việt Nam đi học dài hạn do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.
- 5Nghị định 24-CP năm 1995 về thủ tục xuất, nhập cảnh
- 6Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc thị thực hộ chiếu
- 7Nghị định 05/2000/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Nghị định 24-CP năm 1995 về thủ tục xuất, nhập cảnh
- 3Thông tư 16/1998/TT-BNV hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Chỉ thị 11/1998/CT-TTg thực hiện Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và cải tiến các thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài do Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 1584-NG/TT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 48/CP 1993 về hộ chiếu và thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
- 6Thông tư 08/BNV năm 1993 hướng dẫn Nghị định 48-CP 1993 về hộ chiếu và thị thực do Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 48-CP năm 1993 về hộ chiếu và thị thực
- Số hiệu: 48-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/07/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 01/09/1993
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
