Thông tư 08/BNV năm 1993 do Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn thi hành Nghị định số 48-CP ngày 08/7/1993 của Chính phủ về hộ chiếu và thị thực. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến việc xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và người nước ngoài trong giai đoạn đầu của quá trình hội nhập quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi các loại hộ chiếu, thị thực. Đối tượng áp dụng bao gồm công dân Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh ra nước ngoài; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bảo lãnh và thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh.
Quy định về các loại hộ chiếu và thẩm quyền cấp phát
- Hộ chiếu ngoại giao và Hộ chiếu công vụ: Được cấp cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Hộ chiếu phổ thông: Cấp cho công dân Việt Nam ra nước ngoài vì mục đích cá nhân như thăm thân nhân, chữa bệnh, du lịch, học tập tự túc hoặc định cư.
- Thẩm quyền cấp hộ chiếu: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Nội vụ và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân theo phân cấp quản lý.
Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam ra nước ngoài về việc riêng
- Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu bao gồm: Đơn xin cấp hộ chiếu theo mẫu quy định có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú; ảnh chân dung mới chụp; bản sao hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân để đối chiếu; và các giấy tờ chứng minh mục đích xuất cảnh (như thư mời, giấy bảo lãnh từ nước ngoài) đối với từng trường hợp cụ thể.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý: Công dân trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú. Cơ quan Công an có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, xác minh nhân thân, kiểm tra các trường hợp thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật trước khi quyết định cấp hộ chiếu.
Quy định về cấp thị thực cho người nước ngoài
- Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam muốn mời hoặc bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh để xét duyệt và thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực.
- Phân loại thị thực: Thị thực được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh (như đầu tư, thương mại, du lịch, lao động, học tập, thăm thân). Thị thực có thể là loại một lần hoặc nhiều lần và có thời hạn hiệu lực cụ thể theo quy định.
- Thủ tục tại cửa khẩu: Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép, người nước ngoài có thể được cấp thị thực trực tiếp tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
Quản lý cư trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam
- Khai báo tạm trú: Người nước ngoài sau khi nhập cảnh vào Việt Nam phải thực hiện việc khai báo tạm trú tại cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà khách, nhà dân) với cơ quan Công an địa phương trong thời hạn quy định.
- Gia hạn tạm trú và thị thực: Người nước ngoài muốn kéo dài thời gian lưu trú tại Việt Nam phải thông qua cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh để làm thủ tục xin gia hạn thị thực và thời hạn tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Thông tư 08/BNV năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Nội vụ trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với Công an các địa phương và các cơ quan ngoại giao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát việc chấp hành các quy định về hộ chiếu và thị thực theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/BNV | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 1993 |
Căn cứ Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) số 250-CP ngày 12-6-1981 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 48/CP ngày 8-7-1993 về hộ chiếu và thị thực;
Bộ Nội vụ hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và thị thực, như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
Trừ những công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 48-CP ngày 8-7-1993. Các trường hợp xin xuất cảnh, xuất nhập cảnh khác (Điều 7 Nghị định 48-CP ngày 8-7-1993) được Bộ Nội vụ cấp hộ chiếu phổ thông, bao gồm:
1. Viên chức nhà nước thuộc diện quản lý nhân sự và thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các Bộ, cơ quan đoàn thể ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cử ra nước ngoài để thực hiện các cam kết, hợp đồng ký kết về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, báo chí, khoa học công nghệ, đào tạo, lao động, chuyên gia v.v.. với các tổ chức có tư cách pháp nhân của nước ngoài hay với các tổ chức quốc tế.
2. Người trong biên chế Nhà nước và người có hợp đồng lao động thuộc diện thủ trưởng cơ quan xí nghiệp trực tiếp quản lý nhân sự và trả lương (Có tên trong danh sách lương theo Nghị định 25/CP và 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ) do Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước (nếu được thủ trưởng cơ quan chủ quản cấp bộ, ngành, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền) cử ra nước ngoài để thực hiện các hợp đồng ký kết với tổ chức có tư cách pháp nhân ở nước ngoài.
3. Công nhân, viên chức của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh và người Việt Nam làm việc trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài, tại Việt Nam do Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, xí nghiệp, trưởng chi nhánh hoặc Trưởng văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài cử ra nước ngoài để thực hiện các công việc của xí nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện.
4. Công dân Việt Nam do các tổ chức có tư cách pháp nhân được Bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập theo đúng pháp luật và được Bộ quản lý chuyên ngành (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hoặc Bộ Giáo dục và đào tạo) cấp phép cho đưa đi lao động, học tập ở nước ngoài.
5. Người xin xuất cảnh về việc riêng, du lịch, thăm thân nhân, chữa bệnh, lao động tự túc, học tập tự túc do cá nhân tự liên hệ và các trường hợp xuất cảnh việc riêng khác.
6. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
II. THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG VÀ THỊ THỰC
1. Đối với người nêu tại khoản 1,2 mục I Thông tư này, hồ sơ xin cấp hộ chiếu gồm có:
- Văn bản cử ra nước ngoài của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Tổng giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước có ghi rõ họ tên, chức vụ, nơi làm việc.
- Đơn xin cấp hộ chiếu (theo mẫu của Bộ Nội vụ), kèm theo 3 ảnh (4x6cm, mới chụp, đầu để trần, mặt nhìn thẳng), trong đó một ảnh dán vào đơn, có đóng dấu giáp lai: đơn có xác nhận của cơ quan chủ quản.
- Nơi nộp hồ sơ: Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ nội vụ; thời gian trả lại hộ chiếu là 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Đối với người nêu tại khoản 3 mục I Thông tư này, hồ sơ xin cấp hộ chiếu, gồm có:
- Văn bản cử người ra nước ngoài của Tổng Giám đốc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trưởng chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam cử ra nước ngoài có ghi rõ họ tên, số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu) nơi làm việc, nơi đăng ký nhân khẩu thường trú.
- Đơn xin cấp hộ chiếu (theo mẫu của Bộ Nội vụ), kèm theo 5 ảnh (cỡ 4x6cm mới chụp, để đầu trần, mặt nhìn thẳng) trong đó có một ảnh dán vào đơn, có đóng dấu giáp lai; đơn có xác nhận của Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc trưởng chi nhánh, Văn phòng đại diện Công ty.
- Nơi nộp hồ sơ: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi người xin xuất cảnh có hộ khẩu thường trú, thời gian trả lời kết quả là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần thiết, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thể nhận hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và giải quyết theo quy định của Bộ Nội vụ.
3. Đối với người nêu tại khoản 4 mục I Thông tư này, hồ sơ xin cấp hộ chiếu, gồm có:
- Văn bản của Bộ chủ quản, hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hoặc cho phép tổ chức có tư cách pháp nhân đưa người ra nước ngoài lao động, học tập.
- Văn bản của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Giáo dục và đào tạo cho phép đưa người đi lao động, học tập ở nước ngoài.
- Văn bản của tổ chức có tư cách pháp nhân đối với người xin cấp hộ chiếu do tổ chức đó đưa ra nước ngoài học tập hoặc lao động.
- Đơn xin cấp hộ chiếu (theo mẫu của Bộ Nội vụ), kèm theo 5 ảnh (cỡ 4x6cm, mới chụp, đầu để trần, mặt nhìn thẳng), trong đó 1 ảnh dán vào đơn, được Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký nhân khẩu thường trú đóng dấu giáp lai và xác nhận.
- Nơi nhận hồ sơ:
+ Văn bản của Bộ chủ quản, UBND tỉnh, thành phố cho phép tổ chức có tư cách pháp nhân đưa người đi và ý kiến của Bộ Lao động thương binh và xã hội hoặc Bộ giáo dục và đào tạo gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội vụ đối với tổ chức có tư cách pháp nhân xin cấp hộ chiếu, thị thực lần đầu tại Bộ Nội Vụ.
+ Văn bản của tổ chức có tư cách pháp nhân cử người ra nước ngoài học tập hoặc lao động và đơn xin cấp hộ chiếu, thị thực gởi phòng quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thời gian giải quyết là 15 ngày kể từ ngày Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần thiết Cục quản lý xuất nhập cảnh có thể nhận hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và giải quyết trong thời gian quy định.
4. Đối với người xin xuất cảnh về việc riêng
Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp hộ chiếu, thị thực (theo mẫu của Bộ Nội vụ) kèm theo 5 ảnh (cỡ 4x6cm, mới chụp, đầu để trần, mắt nhìn thẳng), trong đó 1 ảnh dán vào đơn, được trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đóng dấu giáp lai xác nhận.
- Nộp các loại giấy tờ chứng nhận có liên quan đến việc xuất cảnh theo quyết định 48-CP ngày 26-2-1988 hoặc theo quyết định 121-CP ngày 19-3-1979 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Nếu là cán bộ, công nhân viên chức, lực lượng vũ trang phải có ý kiến đồng ý của cấp có thẩm quyền.
- Nơi nhận hồ sơ: Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thời gian trả lời kết quả là 15 ngày đối với người xin xuất cảnh ngắn hạn và 30 ngày đối với người xin xuất cảnh định cư.
Trường hợp cần thiết, Cục Quản lý Xuất Nhập cảnh có thể nhận hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và giải quyết theo quy định của Bộ Nội vụ.
5. Đối với người Việt Nam công tác, học tập, lao động... ở nước ngoài về nước công tác, thăm thân nhân, nếu xin gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, thị thực thì:
- Nộp giấy phép hoặc giấy công tác do cơ quan quản lý ở nước ngoài cấp;
- Có công văn của cơ quan, tổ chức cử người ra nước ngoài đề nghị, đối với người thuộc diện cơ quan, tổ chức đề nghị cấp hộ chiếu.
- Có đơn xin và được Công an phường, xã xác nhận, Công an tỉnh, Thành phố đề nghị đối với người không thuộc cơ quan, tổ chức ở trong nước trực tiếp quản lý.
- Nơi nhận hồ sơ; tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội Vụ hoặc thông qua phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển hồ sơ về Cục quản lý xuất nhập cảnh; thời gian giải quyết tại Cục quản lý xuất nhập cảnh là 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong các trường hợp có hồ sơ và lý do cụ thể, rõ ràng, để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam xuất nhập cảnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội vụ có thể gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu và thị thực không phải chờ ý kiến của cơ quan chủ quản hoặc Công an địa phương.
6. Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, việc xin cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hộ chiếu và thị thực, thực hiện theo quy định tại Thông tư 04/LB ngày 18-01-1993 của Liên Bộ Ngoại giao - Nội vụ - Ban Việt Kiều Trung ương; việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung huỷ bỏ thị thực tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 04TT/BNV(A18) ngày 27-3-1993 của Bộ Nội vụ.
1. Hộ chiếu phổ thông đi việc công do Bộ Ngoại giao cấp cho công dân Việt Nam trước ngày 01-09-1993 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trong hộ chiếu. Việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hộ chiếu phổ thông và thị thực tại Việt Nam sau ngày 01-09-1993 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh-Bộ Nội vụ thực hiện.
2. Từ ngày 01-09-1993 không thu hồi hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp vi phạm Điều 1 Nghị định 48-CP ngày 8-7-1993 hoặc thuộc một trong các trường hợp không được phép xuất cảnh.
3. Bộ Nội vụ giao cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh chịu trách nhiệm việc in ấn, quản lý các loại hộ chiếu, giấy thông hành trước khi đưa ra sử dụng (ấn phẩm giấy trắng) và tổ chức thực hiện việc cấp hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành, thị thực cho công dân Việt Nam xin xuất nhập cảnh, theo đúng quy định của Nghị định 48-CP và Thông tư này.
4. Bộ Nội vụ uỷ quyền cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và những cơ quan được uỷ quyền khác của Việt Nam ở nước ngoài cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và các trường hợp hộ chiếu phổ thông của công dân Việt Nam khi ở nước ngoài bị mất, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng. Sau khi cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, hồ sơ phải chuyển về Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội vụ.
Đối với các trường hợp lý do xin cấp lại, gia hạn hộ chiếu chưa rõ ràng thì phải hỏi ý kiến của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội vụ.
5. Việc thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực được áp dụng theo biểu giá do Liên Bộ ngoại giao - Tài chính - Nội vụ quy định.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01-09-1993, các quy định về thủ tục cấp hộ chiếu, thị thực do Bộ Nội vụ ban hành trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
| Lê Minh Hương (Đã ký) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh 4x6 (dấu giáp lai) |
ĐƠN XIN CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC
Kính gửi: -
1. Tôi tên là (viết chữ in):................................................ Nam, nữ:....................
2. Tên thường gọi:...............................................................................................
Biệt danh,.................................................... bút danh:........................................
3. Quốc tịch:.......................................................................................................
4. Dân tộc:..........................................................................................................
5. Tôn giáo: .......................................................................................................
6. Sinh ngày:................. tháng:..................... năm:............................................
7. Nơi sinh:........................................................................................................
8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:...................................................................
9. Số chứng minh thư:........................................................................................
ngày cấp:............................................ Cơ quan cấp:..........................................
10. Nghề nghiệp: ...............................................................................................
- Nơi làm việc: ..................................................................................................
11. Xin xuất cảnh đến nước: .............................................................................
12. Mục đích: .................................... Thời hạn ở nước ngoài:..........................
13. Họ tên cá nhân, tổ chức ở nước ngoài bảo lãnh:..........................................
- Địa chỉ:............................................................................................................
Số điện thoại, Fax: ............................................................................................
- Quan hệ:..........................................................................................................
14. Dự kiến xuất cảnh ngày............. tháng................. năm...............................
15. Qua cửa khẩu:..............................................................................................
16. Quá cảnh qua những nước nào? .................................................................
17. Tóm tắt quá trình hoạt động từ trước đến nay.............................................
18. Đã can án gì chưa? lý do: ...........................................................................
19. Hiện có liên quan vấn đề hình sự, dân sự, hành chính không? ở đâu?........
20. Thân nhân ở Việt Nam (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột)
| Quan hệ | Họ tên | N. sinh | Nghề nghiệp | Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú |
21. Thân nhân ở nước ngoài (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột)
| Quan hệ | Họ tên | N. sinh | Nghề nghiệp | Địa chỉ ở | Lý do và ngày tháng năm đi nước ngoài |
22. Thân nhân cùng xin đi (bố, mẹ, vợ, chồng, con)
| Quan hệ | Họ tên | N. sinh | Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú |
Người đứng chủ hộ:...........................................................................................
23. Những điều muốn khai thêm:.......................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai của mình.
XÁC NHẬN Làm tại:...... ngày... tháng... năm...
(Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Người xin cấp
hoặc trưởng CA phường xã)
- 1Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 2Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 3Nghị định 48-CP năm 1993 về hộ chiếu và thị thực
- 4Quyết định 121-CP năm 1979 về chính sách đối với những người Việt Nam xin ra nước ngoài để làm ăn sinh sống do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 04-TT/BNV(A18) năm 1993 hướng dẫn Nghị định 04-CP 1993 thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư 08/BNV năm 1993 hướng dẫn Nghị định 48-CP 1993 về hộ chiếu và thị thực do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 08/BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/08/1993
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Lê Minh Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
