Điều 9 Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định
1. Trạm bơm điện tiêu và tưới tiêu kết hợp loại lớn:
a) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 11.000 m3/h trở lên: phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi và 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;
b) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 8.000 m3/h đến dưới 11.000 m3/h: phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 02 năm trở lên;
c) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 4.000 m3/h đến dưới 8.000 m3/h: phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 01 năm trở lên.
2. Trạm bơm điện tiêu và tưới tiêu kết hợp loại vừa:
a) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 11.000 m3/h trở lên: phải có ít nhất 01 trình độ cao đẳng chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;
b) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 8.000 m3/h đến dưới 11.000 m3/h: phải có ít nhất 02 trung cấp chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;
c) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 4.000 m3/h đến dưới 8.000 m3/h: phải có ít nhất 02 trung cấp chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;
d) Trạm bơm điện có loại máy bơm có công suất từ 1.000 m3/h đến dưới 4.000 m3/h: phải có ít nhất 01 trung cấp chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên.
3. Trạm bơm điện tiêu và tưới tiêu kết hợp loại nhỏ:
a) Trạm bơm điện có loại máy bơm có công suất từ 1.000 m3/h đến dưới 4.000 m3/h: phải có ít nhất 01 công nhân chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 02 năm trở lên;
b) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 540 m3/h đến dưới 1.000 m3/h: phải có ít nhất 01 người vận hành có trình độ trung học cơ sở và có thâm niên quản lý, vận hành từ 01 năm trở lên.
4. Trạm bơm điện tưới:
a) Trạm bơm tưới loại lớn có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên thì áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trạm bơm tưới loại lớn có tổng lưu lượng từ 12.000 m3/h đến dưới 72.000 m3/h và trạm bơm tưới loại vừa có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 12.000 m3/h thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trạm bơm tưới loại vừa có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h và trạm bơm tưới loại nhỏ áp dụng quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ngoài số lượng cán bộ chuyên môn được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, số lượng lao động khác đối với từng trạm bơm được xác định bằng định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- Số hiệu: 40/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Yêu cầu chung đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
- Điều 7. Yêu cầu về các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi
- Điều 8. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định
- Điều 10. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác cống đầu mối, hệ thống dẫn, chuyển nước
- Điều 11. Đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Điều 12. Trách nhiệm tuân thủ yêu cầu năng lực trong khai thác công trình thủy lợi
- Điều 13. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 14. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 15. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Điều 16. Nguyên tắc cấp giấy phép
- Điều 17. Căn cứ cấp giấy phép
- Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này
- Điều 19. Thời hạn của giấy phép
- Điều 20. Nội dung giấy phép
- Điều 21. Điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
- Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
- Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 25. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 26. Cấp lại giấy phép
- Điều 27. Giá trị pháp lý của giấy phép điện tử
- Điều 28. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
- Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
- Điều 30. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 31. Thu hồi giấy phép
- Điều 32. Kiểm tra, thanh tra
