Điều 33 Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
Điều 33. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ một số khoản, điều, phụ lục của các Nghị định sau:
a) Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
b) Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16; khoản 1, khoản 4 Điều 17 và mục 3, mục 6 Phụ lục IV Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Bãi bỏ Điều 26, Điều 27 và Phụ lục V Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- Số hiệu: 40/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Yêu cầu chung đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
- Điều 7. Yêu cầu về các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi
- Điều 8. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định
- Điều 10. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác cống đầu mối, hệ thống dẫn, chuyển nước
- Điều 11. Đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Điều 12. Trách nhiệm tuân thủ yêu cầu năng lực trong khai thác công trình thủy lợi
- Điều 13. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 14. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 15. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Điều 16. Nguyên tắc cấp giấy phép
- Điều 17. Căn cứ cấp giấy phép
- Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này
- Điều 19. Thời hạn của giấy phép
- Điều 20. Nội dung giấy phép
- Điều 21. Điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
- Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
- Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 25. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 26. Cấp lại giấy phép
- Điều 27. Giá trị pháp lý của giấy phép điện tử
- Điều 28. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
- Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
- Điều 30. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 31. Thu hồi giấy phép
- Điều 32. Kiểm tra, thanh tra
