Điều 24 Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
1. Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực tối thiểu 25 ngày, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại Điều 25 Nghị định này;
b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;
c) Thời hạn cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung:
Đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
2. Đối với giấy phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực tối thiểu 25 ngày, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại Điều 25 Nghị định này;
b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;
c) Thời hạn cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung:
Đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- Số hiệu: 40/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Yêu cầu chung đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
- Điều 7. Yêu cầu về các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi
- Điều 8. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định
- Điều 10. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác cống đầu mối, hệ thống dẫn, chuyển nước
- Điều 11. Đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Điều 12. Trách nhiệm tuân thủ yêu cầu năng lực trong khai thác công trình thủy lợi
- Điều 13. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 14. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 15. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Điều 16. Nguyên tắc cấp giấy phép
- Điều 17. Căn cứ cấp giấy phép
- Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này
- Điều 19. Thời hạn của giấy phép
- Điều 20. Nội dung giấy phép
- Điều 21. Điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
- Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
- Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 25. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 26. Cấp lại giấy phép
- Điều 27. Giá trị pháp lý của giấy phép điện tử
- Điều 28. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
- Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
- Điều 30. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 31. Thu hồi giấy phép
- Điều 32. Kiểm tra, thanh tra
