Mục 3 Chương 9 Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Mục 3. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG BỆNH
Điều 89. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân
1. Quỹ phòng bệnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên từ nguồn của Quỹ phòng bệnh, trực thuộc Bộ Y tế.
2. Quỹ phòng bệnh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định thành lập và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng bệnh.
Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ phòng bệnh
1. Thực hiện mục tiêu hoạt động của Quỹ phòng bệnh trong công tác phòng bệnh; xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự theo thẩm quyền, phù hợp với quy định tại Điều 43 Luật Phòng bệnh và tại Nghị định này.
2. Xét duyệt dự án, nhiệm vụ, hoạt động, đối tượng được hỗ trợ, tài trợ; quyết định mức hỗ trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ phòng bệnh và quy chế hỗ trợ, tài trợ của Quỹ phòng bệnh (nếu có).
3. Huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Quỹ phòng bệnh theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ phòng bệnh được gửi tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tùy thuộc kinh phí tạm thời nhàn rỗi để quyết định kỳ hạn gửi phù hợp (có kỳ hạn, không kỳ hạn).
4. Phân bổ kinh phí của Quỹ phòng bệnh để hỗ trợ cho các hoạt động phòng bệnh trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực phòng bệnh thuộc Bộ Y tế.
5. Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ phòng bệnh và báo cáo tài chính hằng năm theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất theo thẩm quyền đối với việc sử dụng nguồn vốn của Quỹ phòng bệnh; thu hồi nguồn hỗ trợ, tài trợ đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn lực hỗ trợ từ Quỹ phòng bệnh không đúng quy định.
7. Chi phí quản lý của Quỹ phòng bệnh: chi phí hoạt động thường xuyên (không bao gồm nội dung chi chuyên môn) của Quỹ phòng bệnh được trích tối đa 5% của khoản đóng góp bắt buộc 2% trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và pháp luật có liên quan.
Điều 91. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phòng bệnh
1. Quỹ phòng bệnh gồm Ban lãnh đạo, Ban kiểm soát và các phòng, ban chuyên môn.
2. Ban kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Y tế giám sát hoạt động của Quỹ phòng bệnh; Ban kiểm soát không thay thế chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
3. Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn, hỗ trợ quản lý, định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động và giám sát hoạt động của Quỹ phòng bệnh được Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập khi cần thiết.
4. Người lao động của Quỹ phòng bệnh gồm: viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 92. Nội dung chi của Quỹ phòng bệnh
1. Chi cho các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá:
a) Xây dựng nội dung và tổ chức giáo dục về tác hại và phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các cơ sở giáo dục; truyền thông về tác hại của thuốc lá và phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Xây dựng, triển khai môi trường cộng đồng, cơ quan, tổ chức không khói thuốc lá và tổ chức các chiến dịch, sáng kiến về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
c) Tổ chức cai nghiện thuốc lá;
d) Nghiên cứu đưa ra những bằng chứng phục vụ cho công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá;
đ) Xây dựng, hỗ trợ hoạt động, nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên và cán bộ tham gia hoạt động về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
e) Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi ngành, nghề cho người trồng cây thuốc lá;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi hỗ trợ cho các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí:
a) Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh, tật;
b) Truyền thông về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
3. Chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm:
a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm;
b) Thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng;
c) Thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
4. Chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống rối loạn tâm thần:
a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ rối loạn tâm thần;
b) Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;
c) Thực hiện quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
5. Chi hỗ trợ cho các hoạt động thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh:
a) Đánh giá, theo dõi về tình trạng dinh dưỡng;
b) Tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý;
c) Thông tin, giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý;
d) Can thiệp dinh dưỡng theo từng lứa tuổi, từng đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;
đ) Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
6. Chi hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh:
a) Thống nhất, tích hợp, liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phòng bệnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin;
b) Nghiên cứu, đánh giá, ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu về hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá; phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; dự phòng và sơ cứu, cấp cứu thương tích tại cộng đồng;
c) Hỗ trợ cho các Hội đồng chuyên môn trong phòng bệnh;
d) Hỗ trợ cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.
7. Chi hỗ trợ cho các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng bệnh:
a) Học tập kinh nghiệm quốc tế về phòng bệnh;
b) Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế về phòng bệnh.
8. Thực hiện một số dịch vụ y tế dự phòng để phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh và dịch vụ y tế dự phòng khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
Điều 93. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán của Quỹ phòng bệnh
1. Cơ chế, thủ tục thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ phòng bệnh; nội dung chi, mức chi đối với hoạt động Quỹ phòng bệnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chế độ báo cáo kế toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Thực hiện công khai số thu (khoản đóng góp bắt buộc 2% trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá; nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện, hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cá nhân, tổ chức nước ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật) và số chi, số dư Quỹ phòng bệnh hằng năm.
3. Hằng năm, Quỹ phòng bệnh có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện thu, chi năm trước và dự kiến thu, chi năm kế hoạch gửi Bộ Y tế cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước để tổng hợp chung gửi Bộ Tài chính theo quy định; gửi báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính về Bộ Y tế để tổng hợp chung báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
4. Định kỳ 03 năm một lần, Bộ Y tế báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng bệnh.
Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
- Số hiệu: 165/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
- Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
- Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
- Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
- Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế
- Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
- Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
- Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
- Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
- Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 21. Thu thập thông tin
- Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
- Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
- Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
- Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
- Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
- Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
- Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ
- Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
- Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
- Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
- Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
- Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
- Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
- Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
- Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
- Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
- Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý
- Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
- Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
- Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
- Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
- Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
- Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
- Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học
- Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước
- Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
- Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
- Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng
- Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng
