Chương 5 Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT HIỆN SỚM, DỰ PHÒNG VÀ QUẢN LÝ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
1. Đối với trẻ em, học sinh, sinh viên, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được thực hiện trong quá trình kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc bệnh, tật và khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đối với người lao động, đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được lồng ghép trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp và khám bệnh, chữa bệnh.
3. Đối với người cao tuổi, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được thực hiện trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với các nhóm đối tượng khác tại cộng đồng, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được thực hiện trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
1. Các biện pháp dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng thông qua:
a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ;
b) Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi cá nhân;
c) Điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm.
2. Nội dung thực hiện các biện pháp dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng:
a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Luật Phòng bệnh;
b) Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi cá nhân, bao gồm: dinh dưỡng hợp lý; đọc nhãn dinh dưỡng trước khi mua thực phẩm; tăng cường hoạt động thể lực; kiểm soát cân nặng; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia; giảm tiêu thụ muối, đường và chất béo không có lợi; kiểm soát căng thẳng kéo dài, giảm thiểu phơi nhiễm với các yếu tố ô nhiễm môi trường và các yếu tố nguy cơ khác;
c) Điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Kinh phí và trách nhiệm thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 41 và Điều 43 Luật Phòng bệnh;
b) Trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Phòng bệnh.
Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
1. Đối tượng quản lý:
a) Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm có một trong các yếu tố nguy cơ quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Phòng bệnh;
b) Người mắc bệnh không lây nhiễm.
2. Nội dung tổ chức thực hiện:
a) Quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân, tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi cá nhân cho người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Khám, cấp phát thuốc, tư vấn thay đổi hành vi, lập và quản lý hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định để kiểm soát yếu tố nguy cơ, phòng ngừa tiến triển thành bệnh không lây nhiễm cho người có nguy cơ cần điều trị dự phòng;
c) Khám, cấp phát thuốc, tư vấn tuân thủ điều trị, theo dõi tình trạng sức khỏe để kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm, lập và quản lý hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định cho người quy định tại khoản b Điều này;
d) Chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi vượt quá năng lực chuyên môn theo quy định;
đ) Phối hợp giữa cơ sở y tế và gia đình trong việc quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
3. Trách nhiệm thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo triển khai quản lý bệnh tại cộng đồng;
b) Trạm Y tế cấp xã chủ trì phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các tổ chức liên quan thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
- Số hiệu: 165/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
- Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
- Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
- Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
- Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế
- Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
- Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
- Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
- Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
- Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 21. Thu thập thông tin
- Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
- Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
- Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
- Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
- Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
- Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
- Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ
- Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
- Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
- Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
- Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
- Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
- Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
- Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
- Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
- Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
- Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý
- Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
- Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
- Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
- Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
- Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
- Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
- Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học
- Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước
- Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
- Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
- Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng
- Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng
