Chương 2 Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Chương II
PHÒNG BỆNH TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
1. Nội dung tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:
a) Các biện pháp dự phòng thương tích;
b) Tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, lối sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe;
c) Phòng, chống bệnh, tật học đường;
d) Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
đ) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy, các chất gây nghiện;
e) Sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, giới tính, bình đẳng giới phù hợp lứa tuổi;
g) Phòng, chống bạo lực học đường và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần;
h) Kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, ứng phó với các tình huống nguy cơ gây hại cho sức khỏe; kỹ năng nhận diện thông tin sai lệch về phòng bệnh;
i) Các quy định của pháp luật về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;
k) Các nội dung tư vấn tâm lý, truyền thông, giáo dục sức khỏe khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hình thức tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:
a) Hình thức tư vấn:
Tư vấn trực tiếp cho người học hoặc nhóm người học, cha mẹ và người giám hộ tại phòng y tế trường học hoặc phòng tư vấn học đường và công tác xã hội hoặc địa điểm phù hợp;
Tư vấn gián tiếp thông qua các kênh trực tuyến (mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, hộp thư điện tử, mạng xã hội), điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác phù hợp;
Các hình thức tư vấn khác phù hợp theo quy định của pháp luật;
b) Hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe:
Truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp bao gồm: truyền thông cá nhân, thảo luận nhóm; tổ chức hội thảo, tập huấn, nói chuyện sức khỏe; lồng ghép vào các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa, hướng dẫn thực hành, các trò chơi, sinh hoạt câu lạc bộ;
Truyền thông, giáo dục sức khỏe gián tiếp bao gồm: treo dán, trình chiếu tài liệu, phim, tranh, ảnh cổ động, triển lãm; phát tài liệu, tờ rơi; phát bài trên hệ thống thông tin nội bộ của cơ sở giáo dục; đăng tải hoặc gửi nội dung truyền thông thông qua mạng xã hội, thiết bị viễn thông; tổ chức, tham gia các cuộc thi, ngày hội liên quan đến sức khỏe;
Giáo dục sức khỏe thông qua tích hợp, lồng ghép các nội dung liên quan trong các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục, đào tạo;
Các hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe khác phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở giáo dục thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan y tế địa phương hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để thực hiện công tác tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người học quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp theo từng cấp học.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì ban hành tài liệu, hướng dẫn chuyên môn về tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe trong cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, tổ chức cho người học thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh, phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh.
2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật bao gồm:
a) Phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
c) Bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường và các hoạt động khác theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.
3. Phòng, chống thương tích, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần trong cơ sở giáo dục bao gồm:
a) Phòng, chống thương tích: xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Dự phòng bệnh không lây nhiễm theo quy định tại Điều 75 và Điều 76 Nghị định này;
c) Dự phòng mắc rối loạn tâm thần theo quy định tại các điều 78, 79, 80 và 81 Nghị định này.
4. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần bao gồm:
a) Bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học phù hợp, giảm áp lực học tập;
b) Tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý, công tác xã hội trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, nâng cao sức khỏe tâm thần cho người học;
d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.
Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
1. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện hàng năm theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học:
a) Đối tượng: toàn bộ người học trong các cơ sở giáo dục;
b) Cơ sở giáo dục phối hợp với Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật cho người học.
2. Khám sàng lọc bệnh, tật cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
3. Rà soát tiền sử tiêm chủng:
a) Đối tượng: toàn bộ người học nhập học cấp mầm non, cấp tiểu học và các cấp học khác trong từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Nội dung: rà soát tiền sử tiêm chủng đối với danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng ngay từ đầu năm học;
c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
1. Nhân lực:
a) Cơ sở giáo dục phải bố trí nhân viên y tế trường học (trong chỉ tiêu biên chế được giao hoặc hợp đồng lao động). Trường hợp cơ sở giáo dục chưa có nhân viên y tế trường học thì phân công người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;
b) Nhân viên y tế trường học tại cơ sở giáo dục phải có trình độ chuyên môn bảo đảm yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật;
c) Nhân viên y tế trường học và người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm phải hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác y tế trường học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc thiết yếu:
a) Cơ sở giáo dục bố trí phòng y tế riêng biệt, bảo đảm thuận tiện cho công tác sơ cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;
b) Danh mục thuốc, thiết bị y tế thiết yếu để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu và sơ cứu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Kinh phí thực hiện công tác y tế trường học:
a) Nguồn kinh phí thực hiện công tác y tế trường học gồm:
Nguồn tài chính theo quy định của pháp luật về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp y tế công lập, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập;
Nguồn tài chính hợp pháp của các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
b) Việc lập, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác y tế trường học thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
4. Các cơ sở giáo dục phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các cơ sở giáo dục đã thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
1. Bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong tổ chức hoạt động ăn uống tại cơ sở giáo dục và các hoạt động ngoại khóa do cơ sở giáo dục tổ chức.
2. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý trong cơ sở giáo dục như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường thì phải bảo đảm bữa ăn cân đối về dinh dưỡng và xây dựng thực đơn đa dạng, phù hợp lứa tuổi;
b) Giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống lành mạnh;
c) Theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng người học;
d) Trao đổi với gia đình về tình trạng dinh dưỡng, thực đơn dinh dưỡng và chế độ ăn uống bảo đảm dinh dưỡng cho người học.
3. Bảo đảm hoạt động thể lực trong cơ sở giáo dục, bao gồm:
a) Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi và thể trạng của người học thông qua chương trình giáo dục thể chất, thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và các hoạt động thể thao ngoại khóa;
b) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động thể lực;
c) Hướng dẫn, hình thành thói quen vận động thường xuyên cho người học;
d) Theo dõi, đánh giá thể lực và bảo đảm an toàn trong quá trình tham gia hoạt động.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ sở vật chất, thiết bị cho hoạt động thể dục thể thao, vận động thể lực trong cơ sở giáo dục; hướng dẫn về nội dung chương trình phát triển thể lực, giáo dục dinh dưỡng học đường, tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực.
Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
1. Bảo đảm đủ nước uống, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người học.
2. Bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, phòng học, bàn ghế, bảng viết, hệ thống chiếu sáng, đồ dùng học tập, đồ chơi (đối với trẻ em mầm non), khu vệ sinh phù hợp từng cấp học theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nơi rửa tay tại khu vệ sinh có nước sạch và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.
3. Bảo đảm vệ sinh chung, cấp, thoát nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom, xử lý chất thải, phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, nơi ở nội trú, bán trú cho người học theo quy định.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về y tế trong chăm sóc sức khỏe người học và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này;
c) Đối với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản này, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục công lập;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về giáo dục, y tế thuộc thẩm quyền quản lý và ban, ngành địa phương liên quan thực hiện công tác phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn;
c) Báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế;
d) Kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
5. Cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập (bao gồm cả cơ sở giáo dục thuộc Bộ, ngành quản lý) có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này;
b) Xây dựng cơ chế phối hợp, kết nối giữa cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;
c) Thực hiện báo cáo kết quả phòng bệnh trong cơ sở giáo dục định kỳ hàng năm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
- Số hiệu: 165/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
- Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
- Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
- Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
- Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế
- Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
- Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
- Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
- Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
- Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 21. Thu thập thông tin
- Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
- Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
- Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
- Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
- Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
- Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
- Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ
- Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
- Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
- Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
- Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
- Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
- Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
- Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
- Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
- Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
- Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý
- Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
- Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
- Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
- Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
- Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
- Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
- Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học
- Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước
- Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
- Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
- Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng
- Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng
