Điều 8 Nghị định 140/2026/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước
Điều 8. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn của Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
2. Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
a) Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác.
Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.
b) Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước
Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.
Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.
3. Biểu mẫu Báo cáo tình hình tài chính nhà nước toàn quốc và Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 140/2026/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước
- Số hiệu: 140/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 5. Kỳ lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 6. Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 8. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
- Điều 9. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
- Điều 10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Điều 11. Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 12. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 13. Quy trình lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
- Điều 14. Quy trình lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
- Điều 15. Công khai Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 16. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin Báo cáo tài chính nhà nước và lưu trữ Báo cáo tài chính nhà nước
