Chương 1 Nghị định 140/2026/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nội dung Báo cáo tài chính nhà nước; lập, gửi, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ Tài chính.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”).
3. Cơ quan thu ngân sách; cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
6. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
7. Đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất là các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất và trong cơ cấu tổ chức của đơn vị có đơn vị kế toán cấp dưới, không có đơn vị kế toán cấp trên cao hơn.
2. Đơn vị kế toán độc lập là các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và trong cơ cấu tổ chức của đơn vị không có đơn vị kế toán cấp trên, không có đơn vị kế toán cấp dưới.
3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính là báo cáo do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Nghị định này, đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập có trách nhiệm lập để cung cấp các thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới (nếu có), phục vụ việc lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Điều 4. Phạm vi Báo cáo tài chính nhà nước
1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (sau đây gọi là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).
2. Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh thông tin tài chính nhà nước do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc.
3. Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh thông tin tài chính nhà nước do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố.
Điều 5. Kỳ lập Báo cáo tài chính nhà nước
Báo cáo tài chính nhà nước được lập cho kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán.
Điều 6. Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước
Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng Việt Nam. Báo cáo tài chính nhà nước được phép trình bày theo đơn vị tính rút gọn được quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước
1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập từ các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cùng kỳ kế toán năm.
2. Báo cáo tài chính nhà nước được lập căn cứ thông tin tài chính đã xác định được giá trị, đã được kế toán do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này cung cấp.
3. Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước phải thực hiện loại trừ giao dịch phát sinh giữa các cấp ngân sách; giữa ngân sách với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi là giao dịch nội bộ).
4. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải được phản ánh trung thực, khách quan.
5. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm bảo tính nhất quán, tính liên tục và tính so sánh.
Nghị định 140/2026/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước
- Số hiệu: 140/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 5. Kỳ lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 6. Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 8. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
- Điều 9. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
- Điều 10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Điều 11. Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 12. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 13. Quy trình lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
- Điều 14. Quy trình lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
- Điều 15. Công khai Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 16. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin Báo cáo tài chính nhà nước và lưu trữ Báo cáo tài chính nhà nước
