Điều 10 Nghị định 140/2026/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước
Điều 10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.
2. Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a) Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu
Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mang tính thường xuyên của Nhà nước và không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
b) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước.
c) Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Luồng tiền từ hoạt động tài chính bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động đi vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước.
d) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ phản ánh chênh lệch giữa tổng luồng tiền thu vào với tổng luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ cả ba hoạt động là hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Nhà nước.
đ) Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ phản ánh số dư “Tiền và các khoản tương đương tiền” của Nhà nước tại thời điểm đầu kỳ báo cáo.
e) Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá
Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ của Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
g) Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ phản ánh số dư “Tiền và các khoản tương đương tiền” của Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
3. Biểu mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ toàn quốc và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tỉnh được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 140/2026/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước
- Số hiệu: 140/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 5. Kỳ lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 6. Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 8. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
- Điều 9. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
- Điều 10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Điều 11. Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 12. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 13. Quy trình lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
- Điều 14. Quy trình lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
- Điều 15. Công khai Báo cáo tài chính nhà nước
- Điều 16. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin Báo cáo tài chính nhà nước và lưu trữ Báo cáo tài chính nhà nước
