Nghị định 118-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam ở trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã), các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân và các cán bộ, công chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em trên phạm vi cả nước.
Vị trí và chức năng của Ủy ban
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ. Ủy ban có chức năng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đồng thời, Ủy ban chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ về trẻ em.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ phê duyệt chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em trên phạm vi cả nước; tổ chức phối hợp thực hiện các chương trình này.
- Xây dựng và hướng dẫn pháp luật: Phối hợp soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, chính sách trình Chính phủ; ban hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra các ngành, địa phương thực hiện pháp luật về trẻ em; phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách của Nhà nước.
- Quản lý tài chính và ngân sách: Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch tài chính cho chương trình hành động vì trẻ em; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục tiêu.
- Hợp tác quốc tế: Trình Chính phủ việc gia nhập các tổ chức quốc tế, ký kết và phê duyệt các điều ước quốc tế về trẻ em; tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế và quản lý các chương trình, dự án do nước ngoài tài trợ theo quy định.
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý chương trình, dự án cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em ở các cấp.
- Quản lý Quỹ bảo trợ trẻ em: Trực tiếp quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ trẻ em ở Trung ương; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ này ở các cấp, các ngành.
- Thanh tra và giám sát: Thực hiện chức năng thanh tra việc thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phối hợp kiểm tra và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đối với trẻ em.
Cơ cấu thành phần của Ủy ban
- Lãnh đạo Ủy ban: Gồm Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm chuyên trách do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Các Phó Chủ nhiệm kiêm nhiệm: Là đại diện lãnh đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
- Các Ủy viên kiêm nhiệm: Là đại diện lãnh đạo của nhiều Bộ, ngành và đoàn thể trung ương như Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Thống kê, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội đồng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
- Trách nhiệm của thành viên: Chủ nhiệm chịu trách nhiệm toàn bộ trước Thủ tướng. Các Phó Chủ nhiệm và Ủy viên kiêm nhiệm có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hội nghị, thảo luận quyết định chủ trương và chịu trách nhiệm về phần việc thuộc Bộ, ngành, đoàn thể mình phụ trách.
Tổ chức bộ máy chuyên trách và đơn vị trực thuộc
- Bộ máy chuyên trách tại Trung ương: Gồm có Văn phòng, Thanh tra bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Vụ Kế hoạch - Tài chính và quản lý các chương trình, Vụ Quan hệ quốc tế.
- Các đơn vị trực thuộc: Gồm Quỹ Bảo trợ trẻ em và Tạp chí Vì trẻ thơ. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị này do Chủ nhiệm Ủy ban quy định.
Tổ chức bộ máy công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp
- Tại các Bộ liên quan trực tiếp: Các Bộ như Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Lao động - Thương binh và Xã hội phải bố trí cán bộ chuyên trách giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Luật và chương trình hành động về trẻ em.
- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thành lập Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND làm Chủ nhiệm (hoặc có Chủ nhiệm chuyên trách). Ủy ban cấp tỉnh có một Phó Chủ nhiệm chuyên trách và các chuyên viên giúp việc.
- Cấp huyện, quận và tương đương: Thành lập Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em trực thuộc UBND cấp huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND làm Chủ nhiệm; có chuyên viên chuyên trách đặt tại Văn phòng UBND giúp việc.
- Cấp xã, phường và tương đương: Thành lập Ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em trực thuộc UBND cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND làm Trưởng ban, sử dụng cán bộ kiêm nhiệm giúp việc.
- Tại các cơ quan, xí nghiệp: Đưa công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào chương trình hoạt động của đơn vị, phân công cán bộ lãnh đạo phụ trách và sử dụng bộ phận chuyên môn giúp việc.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 118-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 362-HĐBT ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng và các quy định trước đây trái với Nghị định này. Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 16 tháng 8 năm 1991 và Nghị định số 374-HĐBT ngày 14-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
Xét đề nghị của Bộ trưởng phụ trách công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ phê duyệt chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em trong phạm vi cả nước; tổ chức phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội để thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch đó.
2- Phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chính sách về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; ban hành theo thẩm quyền các văn bản để hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tổ chức việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, đoàn thể nhân dân, cơ quan truyền thông đại chúng tuyên truyền phổ biến pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
3- Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính xây dựng trình Chính phủ kế hoạch tài chính để thực hiện chương trình hành động vì trẻ em. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí dành cho trẻ em theo mục tiêu, kế hoạch được duyệt.
4- Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế, việc ký kết, phê duyệt các điều ước quốc tế về trẻ em; tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về trẻ em theo quy định của Chính phủ; tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về trẻ em khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
5- Quản lý một số chương trình, dự án quốc tế tài trợ, viện trợ cho các mục tiêu vì trẻ em theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
6- Bồi dưỡng, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý và các dự án, chương trình hành động vì trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp.
7- Quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ trẻ em ở Trung ương, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở các cấp, các ngành.
8- Thực hiện chức năng thanh tra thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện và đề nghị xử lý những vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với trẻ em.
Điều 3. Thành phần của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam gồm có:
- Chủ nhiệm,
- Phó Chủ nhiệm chuyên trách; các Phó Chủ nhiệm là đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
- Các Uỷ ban kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể: Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Tư pháp, Uỷ ban dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Thống kê, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoan Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội đồng Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam:
- Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm chuyên trách do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các Phó Chủ nhiệm và Uỷ ban kiêm nhiệm do các cơ quan cử.
- Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công tác của Uỷ ban. Phó Chủ nhiệm chuyên trách giúp việc Chủ nhiệm, được Chủ nhiệm phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm về nhiệm vụ được phân công.
- Các Phó Chủ nhiệm và Uỷ viên kiêm nhiệm của Uỷ ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hội nghị của Uỷ ban, tham gia thảo luận và quyết định những chủ trương công tác của Uỷ ban, chịu trách nhiệm phần việc của Bộ, ngành, đoàn thể mình phải thực hiện về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo phân công của Uỷ ban.
A- Tổ chức bộ máy chuyên trách của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam gồm có:
1- Văn phòng,
3- Vụ Kế hoạch - Tài chính và quản lý các chương trình,
4- Vụ Quan hệ quốc tế.
B- Các đơn vị trực thuộc Uỷ ban gồm có:
1- Quỹ Bảo trợ trẻ em.
2- Tạp chí Vì trẻ thơ.
Nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc của các đơn vị có tên do Chủ nhiệm Uỷ ban quy định.
Điều 6. Tổ chức bộ máy làm việc công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp:
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Quyết định 132/1997/QĐ-BT năm 1997 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em do Bộ Trưởng-Chủ Nhiệm Uỷ Ban Bảo vệ và Chăm Sóc Trẻ Em Việt Nam ban hành
- 4Thông tư liên tịch 13/1998/TTLT-TCCP-BVCSTEVN hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở địa phương; Tổ chức Bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các Bộ, ngành, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương do Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ; Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam ban hành
- 5Nghị định 374-HĐBT Hướng dẫn Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Nghị định 118-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
- Số hiệu: 118-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/09/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 22
- Ngày hiệu lực: 07/09/1994
- Ngày hết hiệu lực: 11/11/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
