Điều 75 Luật Xây dựng 2025
Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật đầu tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.
Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.
3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;
b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.
4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật thì tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.
5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;
b) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.
Luật Xây dựng 2025
- Số hiệu: 135/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan
- Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
- Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng
- Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng
- Điều 8. Vật liệu xây dựng
- Điều 9. Chủ đầu tư
- Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng
- Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng
- Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng
- Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
- Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
- Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
- Điều 19. Thiết kế xây dựng
- Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
- Điều 21. Khảo sát xây dựng
- Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
- Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng
- Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
- Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư
- Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
- Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
- Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
- Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
- Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
- Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
- Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
- Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình
- Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
- Điều 53. Di dời công trình xây dựng
- Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng
- Điều 55. Sự cố công trình xây dựng
- Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng
- Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
- Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng
- Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng
- Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng
- Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng
- Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng
- Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
- Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
- Điều 76. Dự toán xây dựng
- Điều 77. Định mức xây dựng
- Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng
- Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng
- Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng
- Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
- Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
- Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
- Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
