Điều 54 Luật Xây dựng 2025
Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;
g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
Luật Xây dựng 2025
- Số hiệu: 135/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan
- Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
- Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng
- Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng
- Điều 8. Vật liệu xây dựng
- Điều 9. Chủ đầu tư
- Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng
- Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng
- Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng
- Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
- Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
- Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
- Điều 19. Thiết kế xây dựng
- Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
- Điều 21. Khảo sát xây dựng
- Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
- Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng
- Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
- Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư
- Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
- Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
- Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
- Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
- Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
- Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
- Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
- Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình
- Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
- Điều 53. Di dời công trình xây dựng
- Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng
- Điều 55. Sự cố công trình xây dựng
- Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng
- Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
- Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng
- Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng
- Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng
- Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng
- Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng
- Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
- Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
- Điều 76. Dự toán xây dựng
- Điều 77. Định mức xây dựng
- Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng
- Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng
- Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng
- Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
- Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
- Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
- Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
