Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 1990 được ban hành nhằm bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo điều kiện thông thoáng hơn để thu hút dòng vốn quốc tế. Văn bản tập trung sửa đổi các quy định cốt lõi về đối tượng hợp tác, hình thức liên doanh, cơ cấu quản lý doanh nghiệp và các chính sách ưu đãi tài chính, áp dụng đối với các nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam.
1. Mở rộng chủ thể tham gia và bổ sung các định nghĩa pháp lý
- Mở rộng thành phần kinh tế Việt Nam: Khái niệm "Bên Việt Nam" được mở rộng, không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp nhà nước mà bao gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Đặc biệt, các tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam chính thức được phép hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo các lĩnh vực và điều kiện do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
- Định nghĩa về hợp tác đa bên: Luật bổ sung khái niệm "Nhiều bên" bên cạnh khái niệm "Hai bên" truyền thống. Điều này cho phép sự kết hợp linh hoạt giữa một bên Việt Nam với nhiều bên nước ngoài, hoặc ngược lại, hoặc giữa các bên Việt Nam với các bên nước ngoài.
- Hợp đồng liên doanh mới: Bổ sung quy định cho phép các xí nghiệp liên doanh đã thành lập tại Việt Nam được ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thành lập các xí nghiệp liên doanh mới.
2. Đa dạng hóa hình thức hợp tác kinh doanh và liên doanh
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Các bên được tự do thỏa thuận về đối tượng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (ví dụ như hình thức hợp tác sản xuất chia sản phẩm và các hình thức hợp tác khác).
- Thành lập xí nghiệp liên doanh mới: Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam và có quyền chủ động liên kết, hợp tác với các đối tác nước ngoài để mở rộng quy mô dưới hình thức xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
3. Quy định về tỷ lệ góp vốn và định giá tài sản
- Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài: Không bị hạn chế về mức tối đa, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 30% vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh theo sự thỏa thuận của các bên. Đối với mô hình liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của từng bên cụ thể sẽ do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
- Định giá phần vốn góp: Giá trị phần góp vốn của mỗi bên được xác định dựa trên giá thị trường quốc tế và được quy đổi, ghi vào văn bản thành lập bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngoài do các bên tự thỏa thuận.
4. Cơ cấu tổ chức và quản lý xí nghiệp liên doanh
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp liên doanh. Số lượng thành viên tham gia Hội đồng quản trị của mỗi bên tương ứng với tỷ lệ góp vốn pháp định của bên đó.
- Số lượng thành viên tối thiểu: Trong liên doanh hai bên, mỗi bên phải có ít nhất 2 thành viên trong Hội đồng quản trị. Trong liên doanh nhiều bên, mỗi bên có ít nhất 1 thành viên. Trường hợp liên doanh có một bên Việt Nam và nhiều bên nước ngoài (hoặc ngược lại), thì bên Việt Nam hoặc bên nước ngoài đó phải có ít nhất 2 thành viên.
- Ban điều hành: Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra để điều hành hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị. Luật quy định bắt buộc Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
5. Chế độ lao động, tiền lương và nghĩa vụ tài chính
- Chi trả lương cho người lao động: Lương và các khoản phụ cấp của người lao động Việt Nam làm việc tại xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trả bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngoài, trích trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của xí nghiệp.
- Nghĩa vụ sử dụng tài nguyên đất đai: Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh phải trả tiền thuê khi sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển của Việt Nam. Trường hợp tiến hành khai thác tài nguyên thiên nhiên thì phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
6. Chính sách ưu đãi thuế lợi tức
- Tùy thuộc vào các yếu tố như lĩnh vực đầu tư, địa bàn, quy mô vốn, khối lượng hàng xuất khẩu hoặc hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài có thẩm quyền xem xét miễn, giảm thuế lợi tức.
- Mức ưu đãi tối đa là miễn thuế lợi tức trong thời gian không quá 2 năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi, và giảm 50% thuế lợi tức trong tối đa 2 năm tiếp theo.
7. Điều khoản thi hành và hướng dẫn áp dụng
Hội đồng Bộ trưởng có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để bảo đảm tính đồng bộ và phù hợp với các nội dung sửa đổi mới này. Đồng thời, các thuật ngữ "hai bên" tại các Điều 7, 10, 11, 25, 30 và 37 của Luật cũ được thay thế bằng cụm từ "các bên" để thống nhất áp dụng cho cả mô hình hợp tác đa bên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1990 |
Để khuyến khích và tạo thêm điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và cho các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngoài;
Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoại tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.
Các Điều 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 16, 25, 27, 29, 30 và 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1- Các điểm 2, 4, 5, 6 và 10
"4. "Hai bên" là Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.
"Nhiều bên" là Bên Việt Nam và các Bên nước ngoài, hoặc là Bên nước ngoài và Bên Việt Nam, hoặc là các Bên Việt Nam và các Bên nước ngoài".
"5. "Hợp đồng hợp tác kinh doanh" là văn bản ký giữa hai bên hoặc nhiều bên về hợp tác kinh doanh".
"6. "Hợp đồng liên doanh" là văn bản ký giữa hai bên hoặc nhiều bên về việc thành lập xí nghiệp liên doanh, hoặc là văn bản ký giữa xí nghiệp liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam".
"10. "Xí nghiệp liên doanh" là xí nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, hoặc là xí nghiệp mới do xí nghiệp liên doanh hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh".
2- Điều 3 được bổ sung một đoạn vào cuối Điều như sau:
"Các tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam được hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực và điều kiện do Hội đồng bộ trưởng quy định".
3- Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Đối tượng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên và quan hệ giữa các bên do các bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh".
4- Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác với nhau để thành lập xí nghiệp liên doanh.
Xí nghiệp liên doanh được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam".
5- Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Phần góp vốn của Bên nước ngoài hoặc các Bên nước ngoài vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất, theo sự thoả thuận của các bên nhưng không dưới 30% vốn pháp định.
Đối với xí nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi Bên nước ngoài và mỗi Bên Việt Nam do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Giá trị phần góp vốn của mỗi bên được xác định trên cơ sở giá thị trường quốc tế và được ghi vào văn bản thành lập bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngoài do các bên thoả thuận".
6- Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Cơ quan lãnh đạo của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị.
Các bên chỉ định người của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần góp vốn vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh.
Trong trường hợp liên doanh hai bên thì mỗi bên ít nhất có hai thành viên trong Hội đồng quản trị.
Trong trường hợp liên doanh nhiều bên thì mỗi bên ít nhất có một thành viên trong Hội đồng quản trị.
Nếu trong xí nghiệp liên doanh có một Bên Việt Nam và nhiều Bên nước ngoài hoặc một Bên nước ngoài và nhiều Bên Việt Nam, thì Bên Việt Nam hoặc Bên nước ngoài ít nhất có hai thành viên trong Hội đồng quản trị.
Chủ tịch Hội đồng quản trị do các bên thoả thuận cử ra.
Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra để điều hành các hoạt động hàng ngày của xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của xí nghiệp.
Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam".
7- Đoạn 4 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Lương và các khoản phụ cấp của người lao động Việt Nam được trả bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngoài trích từ tài khoản của xí nghiệp mở tại Ngân hàng".
8- Đoạn 1 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư, quy mô vốn đầu tư, khối lượng hàng xuất khẩu, khối lượng hàng thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ, tính chất và thời gian hoạt động, cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thể miễn thuế lợi tức cho xí nghiệp liên doanh trong một thời gian tối đa là 2 năm, kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 2 năm tiếp theo".
9- Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
10- Tại các Điều 7, 10, 11, 25, 30 và 37 các chữ "hai bên" được thay bằng "các bên".
Hội đồng bộ trưởng sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990.
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1Quyết định 416/2006/QĐ-BKH về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Nghị định 49-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 29-CP năm 1993 về những biện pháp khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước
- 4Nghị định 39-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư
- 5Nghị định 87-CP năm 1993 ban hành Quy chế Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BOT
- 6Nghị định 192-CP năm 1994 ban hành Quy chế khu công nghiệp
- 7Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 8Quyết định 1343-TM/PC năm 1994 về bản Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 9Công văn số 3263/TCT-CS về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 416/2006/QĐ-BKH về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Hiến pháp năm 1980
- 3Nghị quyết về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 28-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Nghị định 49-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Nghị định 29-CP năm 1993 về những biện pháp khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước
- 7Nghị định 39-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư
- 8Nghị định 87-CP năm 1993 ban hành Quy chế Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BOT
- 9Nghị định 192-CP năm 1994 ban hành Quy chế khu công nghiệp
- 10Quyết định 1343-TM/PC năm 1994 về bản Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 11Công văn số 3263/TCT-CS về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- Số hiệu: 41-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 30/06/1990
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 07/07/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
