Điều 33 Law No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 on Employment
Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
8. Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 6, 7 và 8 Điều này.
Law No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 on Employment
- Số hiệu: 74/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc về việc làm
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về việc làm
- Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
- Điều 8. Tín dụng chính sách về giải quyết việc làm
- Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
- Điều 11. Chính sách việc làm công
- Điều 12. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên
- Điều 13. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi
- Điều 14. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 15. Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động
- Điều 16. Nguyên tắc đăng ký lao động
- Điều 17. Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Điều 19. Hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 20. Thông tin thị trường lao động
- Điều 21. Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
- Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 25. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 32. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 36. Tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 37. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 38. Điều kiện hưởng
- Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động
- Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 44. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 47. Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 49. Quyền khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 50. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 51. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; khởi kiện đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 52. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 35/2024/QH15
- Điều 54. Hiệu lực thi hành
- Điều 55. Quy định chuyển tiếp
