Chương 1 Law No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 on Employment
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. Trường hợp lao động chưa thành niên phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề.
4. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước tại địa phương.
6. Cơ sở dữ liệu về người lao động là tập hợp các dữ liệu về người lao động được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
7. Phân biệt đối xử trong việc làm là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, khuyết tật, bệnh tật, trách nhiệm gia đình làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp, trừ trường hợp xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và nhằm duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương.
Điều 3. Nguyên tắc về việc làm
1. Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc.
2. Bình đẳng về cơ hội việc làm, tiền lương và thu nhập.
3. Bảo đảm làm việc trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về việc làm
1. Phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phát triển việc làm trong khu vực kinh tế tư nhân; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách, chiến lược về việc làm, về phát triển kỹ năng nghề; phát triển chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
2. Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí qua tổ chức dịch vụ việc làm công.
3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế và theo hướng bền vững.
4. Hỗ trợ tạo việc làm, tự tạo việc làm, chuyển đổi việc làm.
5. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
6. Khuyến khích phát triển kỹ năng nghề, tạo việc làm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
7. Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ, thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng nghề; tham gia đào tạo, đào tạo lại, tạo việc làm, tự tạo việc làm và duy trì việc làm theo hướng bền vững.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Phân biệt đối xử trong việc làm.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
3. Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.
Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
1. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:
a) Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;
b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;
c) Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;
d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;
đ) Hợp tác quốc tế về việc làm.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;
b) Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
d) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan, tổ chức và cá nhân tạo việc làm cho người lao động; thực hiện giám sát và phản biện xã hội trong việc xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về việc làm; tạo việc làm; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân có trách nhiệm chủ động tìm kiếm việc làm và tham gia tạo việc làm, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Law No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 on Employment
- Số hiệu: 74/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc về việc làm
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về việc làm
- Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
- Điều 8. Tín dụng chính sách về giải quyết việc làm
- Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
- Điều 11. Chính sách việc làm công
- Điều 12. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên
- Điều 13. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi
- Điều 14. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 15. Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động
- Điều 16. Nguyên tắc đăng ký lao động
- Điều 17. Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Điều 19. Hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 20. Thông tin thị trường lao động
- Điều 21. Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
- Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 25. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 32. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 36. Tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 37. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 38. Điều kiện hưởng
- Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động
- Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 44. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 47. Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 49. Quyền khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 50. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 51. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; khởi kiện đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 52. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 35/2024/QH15
- Điều 54. Hiệu lực thi hành
- Điều 55. Quy định chuyển tiếp
