Điều 14 Law No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 on Employment
Điều 14. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây được hỗ trợ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Người dân tộc thiểu số;
c) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
d) Người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
e) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
g) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
2. Chế độ hỗ trợ bao gồm:
a) Giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động;
c) Chi phí khác cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Law No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 on Employment
- Số hiệu: 74/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc về việc làm
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về việc làm
- Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
- Điều 8. Tín dụng chính sách về giải quyết việc làm
- Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
- Điều 11. Chính sách việc làm công
- Điều 12. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên
- Điều 13. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi
- Điều 14. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 15. Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động
- Điều 16. Nguyên tắc đăng ký lao động
- Điều 17. Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Điều 19. Hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 20. Thông tin thị trường lao động
- Điều 21. Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
- Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 25. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 32. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 36. Tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 37. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 38. Điều kiện hưởng
- Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động
- Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 44. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 47. Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 49. Quyền khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 50. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 51. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; khởi kiện đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 52. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 35/2024/QH15
- Điều 54. Hiệu lực thi hành
- Điều 55. Quy định chuyển tiếp
