Điều 9 Law No. 50/2024/QH15 dated November 27, 2024 on Trade Union
Điều 9. Hợp tác quốc tế về công đoàn
1. Hợp tác quốc tế về công đoàn phải phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách đối ngoại, Hiến pháp, pháp luật, quy định về công tác đối ngoại nhân dân và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hợp tác quốc tế về công đoàn được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng thể chế chính trị và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam và Công đoàn Việt Nam trên trường quốc tế.
3. Nội dung hợp tác quốc tế về công đoàn bao gồm:
a) Thông tin, tuyên truyền về đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ công đoàn;
c) Chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động công đoàn, phong trào công nhân quốc tế; thực hiện các hoạt động đoàn kết, hỗ trợ quốc tế;
d) Thiết lập quan hệ hợp tác, đàm phán, ký kết và thực hiện cam kết, thỏa thuận hợp tác song phương và đa phương; đại diện cấp quốc gia của người lao động tham gia các diễn đàn quốc tế; tham gia hoạt động, gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức công đoàn quốc tế;
đ) Vận động, điều phối, phê duyệt, tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác quốc tế cho Công đoàn theo quy định của pháp luật;
e) Tiếp nhận và trao tặng các hình thức khen thưởng;
g) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam.
4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Law No. 50/2024/QH15 dated November 27, 2024 on Trade Union
- Số hiệu: 50/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Công đoàn Việt Nam
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
- Điều 6. Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
- Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
- Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam
- Điều 9. Hợp tác quốc tế về công đoàn
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động
- Điều 12. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
- Điều 13. Trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và kiến nghị xây dựng pháp luật
- Điều 14. Tham dự kỳ họp, phiên họp, cuộc họp và hội nghị
- Điều 15. Tham gia kiểm tra, thanh tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
- Điều 16. Giám sát của Công đoàn
- Điều 17. Phản biện xã hội của Công đoàn
- Điều 18. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động
- Điều 19. Phát triển đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
- Điều 20. Quyền, trách nhiệm của Công đoàn đối với người lao động ở nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
- Điều 23. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đoàn
- Điều 24. Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, với người sử dụng lao động
- Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn
- Điều 26. Bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn
- Điều 27. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn
- Điều 28. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn
- Điều 29. Tài chính công đoàn
- Điều 30. Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
- Điều 31. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
- Điều 32. Tài sản công đoàn
- Điều 33. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính công đoàn
- Điều 34. Công khai tài chính công đoàn
