Điều 14 Law No. 50/2024/QH15 dated November 27, 2024 on Trade Union
Điều 14. Tham dự kỳ họp, phiên họp, cuộc họp và hội nghị
1. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được mời tham dự kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương khi bàn, thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đoàn viên công đoàn, người lao động, tổ chức Công đoàn và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chủ tịch liên đoàn lao động cấp tỉnh, cấp huyện được mời tham dự kỳ họp, hội nghị, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đoàn viên công đoàn, người lao động, tổ chức Công đoàn và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
3. Chủ tịch công đoàn ngành trung ương và địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác được mời tham dự cuộc họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức Công đoàn.
4. Chủ tịch công đoàn cơ sở được người sử dụng lao động mời tham dự cuộc họp, hội nghị có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức Công đoàn.
Law No. 50/2024/QH15 dated November 27, 2024 on Trade Union
- Số hiệu: 50/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Công đoàn Việt Nam
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
- Điều 6. Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
- Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
- Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam
- Điều 9. Hợp tác quốc tế về công đoàn
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động
- Điều 12. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
- Điều 13. Trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và kiến nghị xây dựng pháp luật
- Điều 14. Tham dự kỳ họp, phiên họp, cuộc họp và hội nghị
- Điều 15. Tham gia kiểm tra, thanh tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
- Điều 16. Giám sát của Công đoàn
- Điều 17. Phản biện xã hội của Công đoàn
- Điều 18. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động
- Điều 19. Phát triển đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
- Điều 20. Quyền, trách nhiệm của Công đoàn đối với người lao động ở nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
- Điều 23. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đoàn
- Điều 24. Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, với người sử dụng lao động
- Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn
- Điều 26. Bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn
- Điều 27. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn
- Điều 28. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn
- Điều 29. Tài chính công đoàn
- Điều 30. Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
- Điều 31. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
- Điều 32. Tài sản công đoàn
- Điều 33. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính công đoàn
- Điều 34. Công khai tài chính công đoàn
