Điều 1 Law No. 50/2024/QH15 dated November 27, 2024 on Trade Union
Điều 1. Công đoàn Việt Nam
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; đại diện cho công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, tham gia các phong trào thi đua, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Law No. 50/2024/QH15 dated November 27, 2024 on Trade Union
- Số hiệu: 50/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Công đoàn Việt Nam
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
- Điều 6. Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
- Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
- Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam
- Điều 9. Hợp tác quốc tế về công đoàn
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động
- Điều 12. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
- Điều 13. Trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và kiến nghị xây dựng pháp luật
- Điều 14. Tham dự kỳ họp, phiên họp, cuộc họp và hội nghị
- Điều 15. Tham gia kiểm tra, thanh tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
- Điều 16. Giám sát của Công đoàn
- Điều 17. Phản biện xã hội của Công đoàn
- Điều 18. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động
- Điều 19. Phát triển đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
- Điều 20. Quyền, trách nhiệm của Công đoàn đối với người lao động ở nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
- Điều 23. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đoàn
- Điều 24. Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, với người sử dụng lao động
- Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn
- Điều 26. Bảo đảm về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn
- Điều 27. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn
- Điều 28. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn
- Điều 29. Tài chính công đoàn
- Điều 30. Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
- Điều 31. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
- Điều 32. Tài sản công đoàn
- Điều 33. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính công đoàn
- Điều 34. Công khai tài chính công đoàn
