Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14435:2025 (hoàn toàn tương đương với BS EN 17250:2020) quy định phương pháp xác định hàm lượng ochratoxin A trong các loại gia vị, cam thảo, cacao và các sản phẩm từ cacao. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm (IAC) kết hợp với sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC–FLD), giúp đảm bảo độ nhạy, độ chính xác và độ tin cậy cao trong kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm thực phẩm, cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu gia vị, cam thảo, cacao và các sản phẩm liên quan.
- Phạm vi áp dụng: Xác định hàm lượng ochratoxin A (OTA) trong các nền mẫu thực phẩm có tính chất phức tạp bao gồm các loại gia vị (như ớt bột, tiêu đen, tiêu trắng, gừng, nghệ), cam thảo và các sản phẩm từ cam thảo (rễ cam thảo, chiết xuất cam thảo), cacao và các sản phẩm từ cacao (bột cacao, sô cô la đen, sô cô la sữa).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong thao tác thí nghiệm. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết xuất mẫu: Ochratoxin A trong mẫu thử được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp dung môi hữu cơ phân cực và nước hoặc dung dịch đệm thích hợp) để hòa tan tối đa độc tố và hạn chế tối thiểu việc kéo theo các tạp chất không mong muốn.
- Làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm (IAC): Dịch chiết sau khi được pha loãng bằng dung dịch đệm thích hợp sẽ được cho đi qua cột ái lực miễn nhiễm chứa các kháng thể đơn dòng đặc hiệu với ochratoxin A. Độc tố ochratoxin A sẽ liên kết chọn lọc với các kháng thể trên cột, trong khi các tạp chất khác được rửa trôi hoàn toàn bằng nước hoặc dung dịch rửa thích hợp.
- Giải hấp hấp phụ: Ochratoxin A sau đó được giải hấp khỏi cột ái lực miễn nhiễm bằng dung môi rửa giải mạnh (thường là metanol hoặc hỗn hợp dung môi chứa metanol) để thu hồi hoàn toàn lượng độc tố đã bám trên cột.
- Xác định bằng HPLC-FLD: Dịch rửa giải được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo để phân tách ochratoxin A. Hàm lượng độc tố được định lượng bằng detector huỳnh quang (FLD) ở các bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ đặc trưng cho ochratoxin A.
- Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ (Điều 4)
- Yêu cầu về thuốc thử: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc dùng cho sắc ký lỏng (HPLC). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Chất chuẩn ochratoxin A phải có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng và được xác định nồng độ chính xác trước khi pha chế các dung dịch chuẩn làm việc.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Hệ thống HPLC phải được trang bị detector huỳnh quang có khả năng thiết lập bước sóng kích thích (khoảng 333 nm) và bước sóng phát xạ (khoảng 460 nm). Cột ái lực miễn nhiễm (IAC) phải có dung lượng liên kết tối thiểu đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và có hiệu suất thu hồi cao đối với các nền mẫu thử nghiệm. Các thiết bị phụ trợ khác bao gồm máy đồng hóa mẫu, máy ly tâm, bộ lọc màng và các dụng cụ thủy tinh chuẩn phòng thí nghiệm.
- Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14435:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa phương pháp kiểm nghiệm độc tố vi nấm ochratoxin A, hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát an toàn thực phẩm và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu nông sản, thực phẩm của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14435:2025
BS EN 17250:2020
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH OCHRATOXIN A TRONG GIA VỊ, CAM THẢO, CACAO VÀ SẢN PHẨM CACAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH SỬ DỤNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM (IAC) VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG (HPLC-FLD)
Foodstuffs - Determination of ochratoxin A in spices, liquorice, cocoa and cocoa products by IAC clean-up and HPLC-FLD
Lời nói đầu
TCVN 14435:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 17250:2020;
TCVN 14435:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn. Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Độc tố vi nấm ochratoxin A có cấu trúc hóa học gồm một gốc dihydrocoumarin liên kết với một phân tử L-P-phenylalanin bằng liên kết amide. Ochratoxin A được sản sinh bởi một số loài nấm thuộc các chi Penicillium và Aspergillus, chủ yếu là Penicillium verrucosum, Aspergillus ochraceus và các loài Aspergilli thuộc đoạn Nigri, đặc biệt là A. carbonarius. Các loại ngũ cốc như lúa mì đặc biệt chịu ảnh hưởng, cũng như nhiều loại thực phẩm khác như quả sấy, gia vị, cacao, cà phê, rượu vang, bia, cam thảo và sản phẩm của chúng.
CẢNH BÁO 1 Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ thích hợp khi thực hiện các bước làm việc với hóa chất độc hại.
CẢNH BÁO 2 Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, hoạt động và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
CẢNH BÁO 3 Ochratoxin A là chất gây độc thận mạnh, chất gây ung thư và có đặc tính gây độc gen. Ochratoxin A đã được IARC phân loại thuộc Nhóm 2B.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH OCHRATOXIN A TRONG GIA VỊ, CAM THẢO, CACAO VÀ SẢN PHẨM CACAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH SỬ DỤNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM (IAC) VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG (HPLC-FLD)
Foodstuffs - Determination of ochratoxin A in spices, liquorice, cocoa and cocoa products by IAC clean-up and HPLC-FLD
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ochratoxin A (OTA) trong ớt cay, ớt paprika, hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu, hỗn hợp gia vị, cam thảo (rễ và chất chiết), cacao và sản phẩm cacao sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sử dụng detector huỳnh quang (FLD) với bước làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm qua việc phân tích các mẫu bị ô nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn có dải hàm lượng từ 1,0 μg/kg đến 84,9 μg/kg đối với gia vị (ớt cay và ớt paprika [5], hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu và hỗn hợp gia vị [6]), dải hàm lượng từ 7,7 μg/kg đến 96,8 μg/kg đối với cam thảo và sản phẩm cam thảo [7] và dải hàm lượng từ 2,1 μg/kg đến 26,3 μg/kg đối với cacao và sản phẩm cacao [6].
Để biết thêm thông tin về việc xác nhận giá trị sử dụng, xem Điều 10 và Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 (CXS 323R:2017 with amendment 1:2022) về Sản phẩm từ rong mứt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14440:2025 (CXS 323R:2017 with amendment 1:2022) về Sản phẩm từ rong mứt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14435:2025 (BS EN 17250:2020) về Thực phẩm - Xác định ochratoxin A trong gia vị, cam thảo, cacao và sản phẩm cacao bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột ái lực miễn nhiễm (IAC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC–FLD)
- Số hiệu: TCVN14435:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
