Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định quy định các yêu cầu kỹ thuật về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu, mức hiệu suất năng lượng cao và phương pháp xác định hiệu suất cho các loại nồi hơi công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý năng lượng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nồi hơi (lò hơi) công nghiệp có công suất sinh hơi định mức từ 1 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ, sử dụng các loại nhiên liệu phổ biến như than, dầu, khí hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG) và sinh khối (biomass). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng nồi hơi trên thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan thử nghiệm và quản lý chất lượng năng lượng.
Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm nồi hơi, tiêu chuẩn về an toàn thiết bị áp lực và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường liên quan đến khí thải lò hơi.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Nồi hơi (Boiler): Thiết bị sử dụng nhiệt năng từ việc đốt cháy nhiên liệu để gia nhiệt nước thành hơi nước có áp suất và nhiệt độ nhất định phục vụ cho các quy trình công nghệ hoặc phát điện.
- Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency): Tỷ số giữa lượng nhiệt hữu ích mà nước và hơi nước hấp thụ được với lượng nhiệt năng toàn phần do nhiên liệu đưa vào nồi hơi trong cùng một khoảng thời gian xác định, biểu thị bằng phần trăm (%).
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Mức hiệu suất năng lượng thấp nhất quy định cho từng loại nồi hơi mà các thiết bị khi lưu thông trên thị trường bắt buộc phải đạt được.
- Mức hiệu suất năng lượng cao (HEE): Mức hiệu suất năng lượng tiên tiến khuyến khích các nhà sản xuất hướng tới nhằm đạt được chứng nhận nhãn năng lượng tiết kiệm.
Quy định về mức hiệu suất năng lượng (Điều 4)
Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng các mức hiệu suất năng lượng bắt buộc và khuyến khích đối với từng nhóm nồi hơi dựa trên loại nhiên liệu sử dụng và công suất thiết kế:
- Nồi hơi đốt than: Quy định chi tiết mức hiệu suất tối thiểu đối với các công nghệ đốt khác nhau như đốt ghi cố định, ghi xích, hoặc than phun. Hiệu suất yêu cầu tăng dần theo quy mô công suất của nồi hơi nhằm tối ưu hóa lượng than tiêu thụ và giảm thiểu phát thải carbon.
- Nồi hơi đốt dầu và khí: Do đặc tính nhiên liệu lỏng và khí có hiệu suất cháy cao hơn, tiêu chuẩn áp đặt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu nghiêm ngặt hơn so với nồi hơi đốt than, thường yêu cầu đạt từ 80% đến hơn 90% tùy thuộc vào công suất và loại đầu đốt.
- Nồi hơi đốt sinh khối (Biomass): Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo nhưng vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu hiệu suất năng lượng tối thiểu nhằm tránh lãng phí tài nguyên sinh khối và hạn chế khói bụi ra môi trường.
Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của nồi hơi được xác định thông qua các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Phương pháp cân bằng nhiệt trực tiếp: Xác định trực tiếp bằng cách đo lượng nhiệt hữu ích thu được từ hơi nước và lượng nhiệt tiêu hao từ nhiên liệu đầu vào.
- Phương pháp cân bằng nhiệt gián tiếp (phương pháp tổn thất nhiệt): Xác định bằng cách đo đạc và tính toán các khoản tổn thất nhiệt bao gồm tổn thất theo khí thải, tổn thất do cháy không hoàn toàn (về mặt hóa học và cơ học), tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh qua bề mặt nồi hơi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 thay thế cho các phiên bản trước đó và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu nồi hơi cần chủ động thực hiện thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn và dán nhãn năng lượng theo đúng lộ trình quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NỒI HƠI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Boilers - Energy efficiency and method for determination
Lời nói đầu
TCVN 8630:2019 thay thế TCVN 8630:2010.
TCVN 8630:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 11 Nồi hơi và Bình chịu áp lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI HƠI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Boilers - Energy efficiency and method for determination
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với các loại nồi hơi đốt bằng nhiên liệu khi đưa vào sử dụng.
Phương pháp xác định hiệu suất nồi hơi quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp cân bằng thuận và phương pháp cân bằng nghịch.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nồi hơi dùng để sản xuất điện.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Nồi hơi (Boiler)
Thiết bị trọn bộ để sản xuất hơi nước, ở trạng thái hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt, có hoặc không có bộ phận tận dụng nhiệt lượng dư trong khói thải (bộ hâm nước, bộ sấy không khí).
2.2
Áp suất hơi của nồi hơi (Boiler steam pressure)
Áp suất hơi tại đầu ra của nồi hơi, tính bằng megapascal (MPa).
2.3
Nhiệt độ hơi của nồi hơi (Boiler steam temperature)
a) Đối với nồi hơi sản xuất hơi bão hòa là nhiệt độ hơi bão hòa tại áp suất hơi của nồi hơi, tính bằng độ Celsius (°C);
b) Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt là nhiệt độ hơi quá nhiệt tại điểm lấy hơi ra khỏi bộ quá nhiệt cuối cùng theo đường hơi, tính bằng độ Celsius (°C).
2.4
Nhiệt độ hơi tái quá nhiệt (Reheat steam temperature)
Nhiệt độ hơi tại điểm lấy hơi ra khỏi bộ tái quá nhiệt, tính bằng độ Celsius (°C);
2.5
Công suất hơi của nồi hơi (Boiler steam capacity)
Lượng hơi sản xuất ra trong 1 h, tính bằng tấn trên giờ (t/h):
a) Đối với nồi hơi sản xuất hơi bão hòa là công suất hơi bão hòa;
b) Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt và tái quá nhiệt là công suất hơi quá nhiệt và công suất hơi tái quá nhiệt.
2.6
Hiệu suất năng lượng của nồi hơi (Boiler energy efficiency)
Được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa nhiệt lượng hữu ích để sản xuất hơi so với nhiệt lượng sinh ra bởi nhiên liệu cấp vào nồi hơi trong cùng một khoảng thời gian thử nghiệm.
Hiệu suất năng lượng của nồi hơi được xác định theo phương pháp cân bằng thuận hoặc phương pháp cân bằng nghịch tại thời điểm thí nghiệm.
2.7
Phương pháp cân bằng thuận (Direct method)
Xác định hiệu suất nồi hơi bằng cách đo trực tiếp nhiệt lượng đầu vào và nhiệt lượng đầu ra.
CHÚ THÍCH: Phương pháp cân bằng thuận còn được gọi là phương pháp đo trực tiếp hoặc phương pháp đầu vào/đầu ra.
2.8
Phương pháp cân bằng nghịch (indirect method)
Xác định hiệu suất nồi hơi bằng cách đo kiểm lượng tiêu hao nhiên liệu và tổn thất nhiệt của nồi hơi.
CHÚ THÍCH: Phương pháp cân
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2549:1978 về Nồi hơi và nồi chưng nước - Ký hiệu tượng trưng cho các cơ cấu điều khiển do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2360:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng thép dùng cho bình chứa, thiết bị và nồi hơi - Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50001:2019 (ISO 50001:2018) về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2549:1978 về Nồi hơi và nồi chưng nước - Ký hiệu tượng trưng cho các cơ cấu điều khiển do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2360:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng thép dùng cho bình chứa, thiết bị và nồi hơi - Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50001:2019 (ISO 50001:2018) về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định
- Số hiệu: TCVN8630:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
