- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7125 : 2007
ISO 3380 : 2002
DA- PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CO ĐẾN 1000C
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of shrinkage temperature up to 1000C
Lời nói đầu
TCVN 7125 : 2007 thay thế TCVN 7125 : 2002.
TCVN 7125 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 3380 : 2002.
TCVN 7125 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA- PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CO ĐẾN 1000C
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of shrinkage temperature up to 1000C
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt độ co của da đến 1000C. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước phân tích sử dụng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu và phương pháp thử.
TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418 : 2002), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
TCVN 7118 : 2007 (ISO 2589 : 2002), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày.
3. Nguyên tắc
Làm nóng một mẫu thử trong nước với tốc độ quy định cho đến khi xảy ra hiện tượng co da đột ngột.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Sơ đồ bố trí ở dạng giản đồ các dụng cụ phù hợp được chỉ ra trong hình 1. Dụng cụ này bao gồm các phần sau:
4.1.1. Bình, thể tích tối thiểu là 500ml và độ sâu làm việc tối thiểu là 110mm. Bình này có thể được điều áp để làm việc được ở nhiệt độ lớn hơn 1000C.
4.1.2. Dụng cụ giữ mẫu thử cố định, ví dụ ghim hoặc kẹp, 30mm ± 5mm ở phía trên đáy của bình.
4.1.3. Dụng cụ giữ mẫu thử có thể chuyển động được, ví dụ cái móc hoặc kẹp. Một đầu được gắn với phần trên của mẫu thử. Còn đầu kia được gắn với một sợi dây vòng qua một puli và giới hạn khối lượng nặng hơn 3g so với dụng cụ giữ mẫu có thể chuyển động.
4.1.4. Kim đồng hồ, có thiết bị kiểm tra sự chuyển động của nó. Trong dụng cụ đã chỉ ra, kích thước tương đối giữa puli và kim chỉ phải sao cho bất kỳ chuyển động nào của dụng cụ giữ mẫu chuyển động được (4.1.3) phải được khuyếch đại bằng một hệ số ít nhất là 5 lần.
4.1.5. Thiết bị đo nhiệt độ, được chia độ đến 10C và chính xác đến ± 0,50C với đầu đo được đặt gần với tâm của miếng mẫu thử và có khoảng làm việc thích hợp với mẫu thử trong phép thử.
4.1.6. Nước cất hoặc nước khử ion, phù hợp với các yêu cầu cho nước loại 3 trong TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987).
4.1.7. Thiết bị gia nhiệt, có khả năng gia nhiệt với tốc độ 20C ± 0,20C/phút cho bình có chứa nước cất hoặc nước khử ion dưới độ sâu làm việc quy định.
4.1.8. Dụng cụ khuấy, có khả năng khuấy nước trong bình sao cho nhiệt độ tại phần trên và phần dưới của mẫu thử không được sai khác nhau hơn 10C.
4.2. Đồng hồ đo độ dày, phù hợp với yêu cầu của TCVN 7118 : 2007 (ISO 2589 : 2002).
4.3. Bình hút ẩm, hoặc bình khác có thể hút chân không.
4.4. Bơm chân không, có khả năng giảm áp suất tuyệt đối trong bình hút ẩm xuống dưới 4 kPa trong vòng 2 phút.
4.5. Ống thử bằng thủy tinh, có đường kính trong là 10mm ± 2mm và chiều cao tối thiểu là 100mm.

Chú giải
1. Puli
2. Lực 3g
3. Kim đồng hồ
4. Thiết bị đo nhiệt độ (nhiệt kế)
5. Dụng cụ giữ mẫu cố định
6. Bình
7. Mẫu thử
8. Dụng cụ giữ mẫu có thể chuyển động
Hình 1 - Thiết bị đo nhiệt độ co (dạng giản đồ)
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1. Mẫu thử phù hợp với TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418 : 2002).
5.2. Xác định độ dày của mẫu thử theo TCVN 7118 : 2007 (ISO 2589 : 2002).
5.3. Cắt một mẫu thử hình chữ nhật kích thước 50mm ± 2mm x 3,0mm ± 0,2mm, nếu độ dày của mẫu bằng hoặc nhỏ hơn 3mm. Nếu độ dày mẫu lớn hơn 3mm thì cắt miếng mẫu hình chữ nhật kích thước 50mm ± 2mm x 2,0mm ± 0,2mm. Chuẩn bị 2 mẫu thử song song với sống lưng và 2 mẫu thử vuông góc với sống lưng.
CHÚ THÍCH 1: Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai can da to hoặc da nhỏ trong một lô, thì chỉ lấy duy nhất một mẫu theo mỗi hướng từ mỗi con da to hoặc da nhỏ để tổng số mẫu thử không nhỏ hơn hai mẫu đối với mỗi hướng.
CHÚ THÍCH 2: Không có yêu cầu về việc ổn định mẫu thử cho phép thử này hoặc tiến hành phép thử dưới các điều kiện chuẩn.
6. Cách tiến hành
Đối với mẫu thử khô, tiến hành các bước từ 6.1 đến 6.3. Đối với mẫu thử ướt, bỏ qua các bước từ 6.1 đến 6.3.
6.1. Cho 5,5ml ± 0,5ml nước cất hoặc nước khử ion vào ống thử bằng thủy tinh (4.5) và nhấn chìm mẫu thử, dùng một que khuấy để giữ cho mẫu chìm, nếu cần.
6.2. Để ống thử trong bình hút ẩm (4.3), giữ ống ở vị trí thẳng đứng nếu cần. Rút khí tạo chân không trong bình hút ẩm và duy trì áp suất tuyệt đối trong bình thấp hơn 4 kPa từ 1 phút đến 2 phút.
6.3. Cho không khí vào bình hút ẩm và giữ mẫu thử chìm tối thiểu trong 1 giờ và tối đa trong 6 giờ.
6.4. Gắn một đầu của miếng mẫu vào dụng cụ giữ mẫu cố định (4.1.2) và đầu kia vào dụng cụ giữ mẫu có thể chuyển động (4.1.3). Điều chỉnh sợi dây, puli và quả nặng sao cho miếng mẫu thử được giữ căng bởi quả nặng.
6.5. Rót vừa đủ nước cất hoặc nước khử ion ấm vào bình (4.1.1) đến độ sâu ít nhất là 30mm ở trên phần trên của mẫu thử. Nếu nhiệt độ co của mẫu thử đã biết trước hay dự đoán là thấp hơn 600C thì sử dụng nước có nhiệt độ thấp hơn 100C so với nhiệt độ dự kiến.
6.6. Đun nóng nước và duy trì tốc độ tăng nhiệt độ là 20C/phút ± 0,20C/phút.
6.7. Cứ sau khoảng thời gian 30 giây, ghi nhiệt độ và giá trị đọc tương ứng của kim chỉ. Tiếp tục các quan sát này cho đến khi mẫu co đáng kể, nước sôi mạnh hoặc đạt đến nhiệt độ mong muốn. Khi nước sôi thì ghi lại nhiệt độ.
6.8. Kiểm tra các kết quả hoặc vị trí của kim chỉ với nhiệt độ để tìm ra nhiệt độ ứng với sự chuyển động của kim mà tại đó tương đương với độ co của mẫu thử 0,3% so với chiều dài cực đại của nó. Ghi nhiệt độ này làm nhiệt độ co của mẫu thử.
6.9. Nếu nhiệt độ co được xác định theo 6.8 không được cao hơn ít nhất 50C so với nhiệt độ nước khi đưa vào bình thì loại bỏ kết quả và lặp lại các bước tiến hành từ 6.1 đến 6.8 và sử dụng nước có nhiệt độ ban đầu thấp hơn.
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2007 (ISO 3376 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-2:2007 (ISO 3377-2: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7128:2002 (ISO 4047 : 1977) về Da - Xác định tro sunphat hoá tổng và tro sunphat hoá không hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10456:2014 (ISO 17230:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định áp lực để nước thấm qua
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10460:2014 (ISO 17236:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ giãn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2007 (ISO 3376 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-2:2007 (ISO 3377-2: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7128:2002 (ISO 4047 : 1977) về Da - Xác định tro sunphat hoá tổng và tro sunphat hoá không hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10456:2014 (ISO 17230:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định áp lực để nước thấm qua
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10460:2014 (ISO 17236:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ giãn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- Số hiệu: TCVN7125:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
