Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2025 về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, cung cấp các nguyên tắc, hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn thống nhất cho việc ghi nhãn dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giúp minh bạch hóa thông tin dinh dưỡng và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng thực phẩm lành mạnh tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 7088:2025 áp dụng đối với việc ghi nhãn dinh dưỡng của tất cả các loại thực phẩm bao gói sẵn được lưu thông trên thị trường, bao gồm cả thực phẩm sản xuất trong nước và thực phẩm nhập khẩu. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, phân phối thực phẩm bao gói sẵn, cùng các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm.
Mục đích của việc ghi nhãn dinh dưỡng (Điều 1)
Việc ghi nhãn dinh dưỡng theo tiêu chuẩn này hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau:
- Cung cấp cho người tiêu dùng thông tin chính xác, khách quan về hàm lượng dinh dưỡng của thực phẩm để họ có thể đưa ra lựa chọn thực phẩm phù hợp với nhu cầu sức khỏe và chế độ ăn uống cá nhân.
- Khuyến khích các nhà sản xuất cải tiến công thức sản phẩm, nâng cao giá trị dinh dưỡng và chất lượng của thực phẩm cung ứng ra thị trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu thực phẩm thông qua việc hài hòa hóa các tiêu chuẩn ghi nhãn dinh dưỡng của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế (Codex).
- Ngăn ngừa các hành vi quảng cáo, tuyên bố dinh dưỡng sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng về bản chất dinh dưỡng thực tế của sản phẩm.
Các nguyên tắc chung về ghi nhãn dinh dưỡng (Điều 2)
Tiêu chuẩn xác lập các nguyên tắc cơ bản mà tổ chức, cá nhân phải tuân thủ khi thực hiện ghi nhãn dinh dưỡng:
- Tính tự nguyện và bắt buộc: Việc ghi nhãn dinh dưỡng là bắt buộc đối với các thực phẩm có đưa ra tuyên bố về dinh dưỡng hoặc tuyên bố về sức khỏe. Trong các trường hợp khác, việc ghi nhãn được khuyến khích thực hiện một cách tự nguyện nhưng phải tuân thủ đầy đủ các quy định của tiêu chuẩn này.
- Tính chính xác và khoa học: Các thông tin về hàm lượng dinh dưỡng công bố trên nhãn phải được xác định thông qua phân tích phòng thí nghiệm hoặc tính toán từ các nguồn dữ liệu thành phần thực phẩm đáng tin cậy và được thừa nhận.
- Sự rõ ràng và dễ tiếp cận: Thông tin dinh dưỡng phải được trình bày ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc, không bị che khuất và sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ phổ thông, dễ hiểu đối với người tiêu dùng.
Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
Để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các khái niệm then chốt:
- Ghi nhãn dinh dưỡng (Nutrition labelling): Là việc mô tả hoặc trình bày thông tin trên nhãn thực phẩm nhằm thông báo cho người tiêu dùng về các đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm đó, bao gồm công bố dinh dưỡng và thông tin dinh dưỡng bổ sung.
- Tuyên bố dinh dưỡng (Nutrition claim): Là bất kỳ sự trình bày, gợi ý hoặc ngụ ý nào cho thấy thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng đặc biệt (ví dụ: "giàu canxi", "ít béo", "không chứa đường").
- Chất dinh dưỡng (Nutrient): Là bất kỳ chất nào thường được tiêu dùng như một thành phần của thực phẩm, cung cấp năng lượng, cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống, hoặc việc thiếu hụt chất đó sẽ dẫn đến những thay đổi đặc trưng về sinh hóa hoặc sinh lý.
- Chất xơ (Dietary fibre): Là các polyme carbohydrate có từ 3 gốc monomer trở lên, không bị tiêu hóa và hấp thu ở ruột non của người, có vai trò sinh lý quan trọng đối với sức khỏe đường ruột.
Yêu cầu về công bố thông tin dinh dưỡng bắt buộc (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thành phần dinh dưỡng bắt buộc phải thể hiện trên nhãn khi thực hiện ghi nhãn dinh dưỡng:
- Giá trị năng lượng: Phải được thể hiện bằng kilocalorie (kcal) hoặc kilojoule (kJ) trên một lượng thực phẩm xác định (ví dụ: trên 100g, 100ml hoặc trên một khẩu phần ăn được khuyến nghị).
- Các chất dinh dưỡng đa lượng: Bắt buộc phải công bố hàm lượng của Protein (chất đạm), Carbohydrate (chất bột đường) và Chất béo (Lipid) tính bằng gam (g).
- Các chất dinh dưỡng vi lượng và muối: Hàm lượng Natri (hoặc muối quy đổi) phải được công bố rõ ràng. Đối với các vitamin và khoáng chất, chỉ bắt buộc công bố khi chúng có mặt với hàm lượng đáng kể (thường là từ 5% trở lên của Giá trị tham chiếu dinh dưỡng - NRV) hoặc khi có tuyên bố dinh dưỡng liên quan đến chúng.
- Cách thức trình bày: Thông tin dinh dưỡng phải được trình bày dưới dạng bảng (bảng thông tin dinh dưỡng). Trong trường hợp diện tích nhãn quá nhỏ, cho phép trình bày dưới dạng văn bản liên tục nhưng phải đảm bảo tính mạch lạc và dễ đọc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2025 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thực phẩm cần chủ động rà soát, điều chỉnh thiết kế bao bì và kiểm nghiệm thành phần sản phẩm để đảm bảo lộ trình tuân thủ đúng theo các quy định mới của tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7088:2025
Guidelines on nutrition labelling
Lời nói đầu
TCVN 7088:2025 thay thế TCVN 7088:2015;
TCVN 7088:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXG 2-1985, sửa đổi năm 2021 Guidelines on nutrition labelling;
TCVN 7088:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Mục đích của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo việc ghi nhãn dinh dưỡng có hiệu quả trong việc:
- Cung cấp thông tin về thực phẩm để người tiêu dùng có thể lựa chọn một cách hợp lý.
- Cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm được ghi trên nhãn;
- Khuyến khích việc sử dụng hợp lý các nguyên tắc thực hành dinh dưỡng lành mạnh trong việc xây dựng công thức chế biến thực phẩm, từ đó mang lại lợi ích cho sức khỏe cộng đồng;
- Cung cấp các thông tin dinh dưỡng bổ sung trên nhãn.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo việc ghi nhãn dinh dưỡng không mô tả một sản phẩm hoặc đưa ra những thông tin sai lệch về sản phẩm đó, không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng dưới bất kỳ hình thức nào.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo mọi công bố dinh dưỡng đều được ghi nhãn.
0.2 Nguyên tắc ghi nhãn dinh dưỡng
a) Thông báo dinh dưỡng
Thông tin đưa ra nhằm mục đích cung cấp cho người tiêu dùng về thành phần các chất dinh dưỡng được coi là quan trọng có trong thực phẩm. Thông tin dinh dưỡng phải truyền tải những thông tin định lượng về thành phần của chất dinh dưỡng có trong sản phẩm, nhưng không được làm cho người tiêu dùng tin rằng đó là tỷ lệ chính xác về lượng các thành phần dinh dưỡng mà họ cần ăn để duy trì sức khoẻ. Sự mô tả lượng chính xác hơn cho từng người tiêu dùng là vô giá trị vì không thể đưa các thông tin về nhu cầu dinh dưỡng cho từng người trong việc ghi nhãn.
b) Thông tin dinh dưỡng bổ sung
Nội dung của thông tin dinh dưỡng bổ sung có thể khác nhau giữa các quốc gia và giữa các nhóm đối tượng đích khác nhau ở cùng một quốc gia, điều này tùy thuộc vào chính sách giáo dục quốc gia và nhu cầu của các nhóm đối tượng đích.
c) Ghi nhãn dinh dưỡng
Việc ghi nhãn dinh dưỡng không được hàm ý rằng thực phẩm được ghi nhãn dinh dưỡng có giá trị dinh dưỡng vượt trội hơn so với thực phẩm không ghi nhãn dinh dưỡng.
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on nutrition labelling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này khuyến cáo cách thức ghi nhãn dinh dưỡng cho thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, có thể có những quy định chi tiết hơn.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition labelling)
Việc mô tả nhằm truyền đạt thông tin cho người tiêu dùng các đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm.
Ghi nhãn dinh dưỡng bao gồm hai nội dung:
a) thông báo dinh dưỡng;
b) thông tin dinh dưỡng bổ sung.
2.2
Thông báo dinh dưỡng (nutrition declaration)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2017 (ISO 20649:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định crom, selen và molypden - Phương pháp đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11912:2017 (ISO 20637:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định myo-inositol bằng sắc ký lỏng và đo ampe xung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 (ISO 16958:2015) về Sữa, sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định thành phần axit béo - Phương pháp sắc ký khí mao quản
- 1Thông tư 29/2023/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7403:2014 về Thức ăn công thức dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2014 về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2017 (ISO 20649:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định crom, selen và molypden - Phương pháp đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11912:2017 (ISO 20637:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định myo-inositol bằng sắc ký lỏng và đo ampe xung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 (ISO 16958:2015) về Sữa, sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định thành phần axit béo - Phương pháp sắc ký khí mao quản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2025 về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- Số hiệu: TCVN7088:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
