Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm vữa chịu lửa samốt dùng trong xây dựng các công trình lò và thiết bị nhiệt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng chất lượng sản phẩm, giúp các đơn vị sản xuất, kinh doanh và sử dụng có cơ sở pháp lý đồng bộ để đánh giá chất lượng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại vữa chịu lửa samốt được sử dụng để xây mạch, liên kết các viên gạch chịu lửa samốt trong các kết cấu lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt chịu nhiệt độ cao.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và thi công sử dụng sản phẩm vữa chịu lửa samốt.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm vữa chịu lửa samốt. Vữa samốt được định nghĩa là hỗn hợp mịn gồm bột samốt và đất sét chịu lửa, có thể bổ sung thêm chất liên kết hóa học hoặc chất phụ gia thích hợp nhằm đạt được độ dẻo, khả năng giữ nước và độ bám dính cần thiết khi thi công xây dựng các mạch lò chịu nhiệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn quy định các tài liệu viện dẫn bắt buộc để thực hiện việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng vữa samốt. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định thành phần hóa học, độ chịu lửa, thành phần hạt, độ ẩm và các tính chất cơ lý khác của vật liệu chịu lửa. Việc áp dụng TCVN 6416:2018 phải được tiến hành đồng bộ và nhất quán với các tiêu chuẩn viện dẫn này.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
- Vữa chịu lửa samốt được phân chia thành các mác khác nhau dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật chủ đạo như hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) và độ chịu lửa của sản phẩm.
- Ký hiệu của sản phẩm được quy định rõ ràng nhằm giúp người tiêu dùng và đơn vị thiết kế dễ dàng nhận biết, phân biệt các chủng loại vữa phù hợp với từng cấp nhiệt độ và điều kiện làm việc cụ thể của lò.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung quan trọng nhất của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm vữa samốt phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:
- Hàm lượng Al2O3 (Nhôm oxit): Quy định mức tối thiểu cho từng mác vữa. Hàm lượng Al2O3 là yếu tố quyết định khả năng chịu nhiệt và độ bền hóa học của vữa dưới tác động của nhiệt độ cao.
- Hàm lượng Fe2O3 (Sắt oxit): Giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa của sắt oxit nhằm ngăn ngừa hiện tượng nóng chảy cục bộ ở nhiệt độ cao, bảo vệ cấu trúc mạch xây không bị suy giảm chất lượng và biến dạng.
- Độ chịu lửa: Xác định nhiệt độ chịu lửa tối thiểu của vữa, đảm bảo mạch vữa không bị nóng chảy hoặc suy giảm liên kết trước gạch chịu lửa trong quá trình vận hành thiết bị nhiệt.
- Thành phần hạt (Độ mịn): Quy định tỷ lệ phần trăm lượng sót trên các cỡ sàng tiêu chuẩn. Độ mịn của hạt ảnh hưởng trực tiếp đến độ dẻo, khả năng giữ nước và độ dày của mạch xây khi thi công thực tế.
- Độ co sau khi nung: Khống chế tỷ lệ co ngót thể tích của vữa sau khi chịu tác động của nhiệt độ cao nhằm hạn chế tối đa hiện tượng nứt nẻ, hở mạch xây gây thất thoát nhiệt và làm giảm tuổi thọ của lò.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 33 Sản phẩm chịu lửa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho các phiên bản cũ trước đó và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6416:2018
SẢN PHẨM CHỊU LỬA - VỮA SAMỐT
Refractory product - Fireclay mortar
Lời nói đầu
TCVN 6416:2018 thay thế cho TCVN 6416:1998
TCVN 6416:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM CHỊU LỬA - VỮA SAMỐT
Refractory product - Fireclay mortar
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa samốt dùng để lót, xây gạch samốt cho các thiết bị nhiệt của các ngành công nghiệp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6533, Vật liệu chịu lửa alumô silicát - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 6530-4, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa;
TCVN 7190-1:2002, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm chịu lửa không định hình;
TCVN 7708:2007, Vật liệu chịu lửa - Vữa cao alumin;
TCVN 11916-3:2018, Vữa chịu lửa - Phần 3: Xác định độ ổn định mạch;
TCVN 11916-4:2018, Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn.
3 Phân loại và ký hiệu
Theo hàm lượng nhôm oxide (Al2O3), vữa samốt được phân làm 3 loại theo Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại vữa samốt
| Loại | Ký hiệu | Hàm lượng nhôm ôxit (Al2O3),% |
| Vữa samốt A | VSA | 40 ≤ Al2O3 < 45 |
| Vữa samốt B | VSB | 35 ≤ Al2O3 < 40 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7709:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa manhêdi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 về Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-1:2018 (ISO 13765-1:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 1: Xác định độ lưu động bằng phương pháp xuyên côn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 2: Xác định độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11971:2018 về Vữa chén cáp dự ứng lực
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7190-1:2002 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7709:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa manhêdi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7708:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa cao alumin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 về Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-3:2018 (ISO 13765-3:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 3:Xác định độ ổn định mạch
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-4:2018 (ISO 13765-4:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-1:2018 (ISO 13765-1:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 1: Xác định độ lưu động bằng phương pháp xuyên côn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 2: Xác định độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11971:2018 về Vữa chén cáp dự ứng lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
- Số hiệu: TCVN6416:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
