Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính chưng cất của các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng bằng thiết bị chưng cất ở áp suất khí quyển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng tại Việt Nam. Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các loại nhiên liệu chưng cất như xăng, nhiên liệu phản lực, dầu hỏa, dầu diesel và các sản phẩm dầu mỏ tương tự khác.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi trong quá trình chưng cất
- Phần trăm bay hơi trong chưng cất (percent evaporated in distillation): Là tổng của phần trăm thu hồi và phần trăm hao hụt trong quá trình chưng cất mẫu thử.
- Phần trăm hao hụt trong chưng cất (percent loss in distillation): Được tính bằng cách lấy 100% trừ đi tổng của phần trăm thu hồi tối đa và phần trăm cặn còn lại trong bình cất.
- Phần trăm hao hụt đã hiệu chính theo khí áp kế: Là giá trị hao hụt được tính toán và điều chỉnh dựa trên áp suất khí quyển thực tế tại thời điểm tiến hành thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất của kết quả.
- Phần trăm đã thu hồi trong chưng cất (percent recovered in distillation): Thể tích của chất ngưng tụ quan sát được trong ống đong nhận tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình chưng cất, biểu thị bằng phần trăm so với lượng mẫu nạp ban đầu.
- Phần trăm thu hồi trong chưng cất (percent recovery in distillation): Tỷ lệ phần trăm thể tích tối đa của chất lỏng ngưng tụ thu được trong ống đong nhận dưới các điều kiện thử nghiệm quy định.
- Phần trăm tối đa thu hồi được so với lượng mẫu nạp: Giới hạn thể tích tối đa mà hệ thống có thể thu hồi được từ lượng mẫu thử nghiệm ban đầu sau khi quá trình cất kết thúc.
- Phần trăm thu hồi đã hiệu chính trong chưng cất (corrected percent recovery in distillation): Giá trị phần trăm thu hồi đã được điều chỉnh thông qua các hệ số hiệu chính kỹ thuật nhằm loại bỏ sai số do điều kiện môi trường thử nghiệm.
- Phần trăm thu hồi đã được điều chỉnh với phần trăm hao hụt đã hiệu chính: Chỉ số phản ánh lượng thu hồi thực tế sau khi đã bù trừ và cân đối với lượng hao hụt đã được hiệu chính theo áp suất khí quyển.
- Phần trăm thu hồi cộng với phần trăm cặn: Tổng thể tích của lượng chất lỏng thu hồi được trong ống đong và lượng cặn còn sót lại trong bình chưng cất sau khi kết thúc quá trình gia nhiệt.
- Phần trăm cặn trong chưng cất (percent residue in distillation): Thể tích của lượng chất lỏng còn lại trong bình chưng cất sau khi thiết bị đã nguội, được đo và biểu thị bằng phần trăm so với lượng mẫu nạp ban đầu.
Quy trình xác định và tính toán các chỉ số chưng cất
- Xác định phần trăm đã thu hồi tương ứng với phần trăm bay hơi quy định: Phương pháp tính toán nội suy hoặc đối chiếu trực tiếp để xác định lượng thể tích thu hồi thực tế tại các mốc nhiệt độ hoặc tỷ lệ bay hơi mục tiêu theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm.
- Xác định phần trăm đã thu hồi liền kề và lớn hơn Pr: Quy trình kỹ thuật nhằm xác định các điểm dữ liệu đo lường cận kề phục vụ cho việc vẽ đường cong chưng cất và đánh giá xu hướng bay hơi của nhiên liệu.
- Phân biệt giữa phần trăm bay hơi và phần trăm đã thu hồi: Tiêu chuẩn làm rõ sự khác biệt giữa lượng mẫu chuyển sang pha hơi (bao gồm cả phần hao hụt không thể ngưng tụ) và lượng mẫu thực tế ngưng tụ thành công và thu hồi được trong ống đong.
Hiệu chính nhiệt độ và thiết bị đo lường
- Phần thêm vào số đọc nhiệt độ khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân: Quy định chi tiết về công thức và hệ số hiệu chính nhiệt độ khi sử dụng loại nhiệt kế thủy ngân thiết kế nhúng ngập toàn phần nhưng trong thực tế thử nghiệm chỉ nhúng ngập một phần. Việc hiệu chính này giúp loại bỏ sai số do phần cột thủy ngân lộ ra ngoài không khí, đảm bảo độ chính xác cao nhất cho các điểm nhiệt độ sôi.
Thông tin về hiệu lực văn bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 thay thế cho các phiên bản trước đó và hiện đang có hiệu lực áp dụng trên toàn quốc. Các phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 trong lĩnh vực dầu khí bắt buộc phải cập nhật và áp dụng các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm thành phần cất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASTM D 86-20a
SẢN PHẨM DẦU MỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Standard test method for distillation of petroleum products and liquid fuels at atmospheric pressure
Lời nói đầu
TCVN 2698:2020 thay thế TCVN 2698:2011.
TCVN 2698:2020 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-20a Standard Test Method for Distillation of Petroleum Products and Liquid Fuels at Atmospheric Pressure, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 86-20a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 2698:2020 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 2698:2020 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-20a, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
| ASTM D 86-20a | TCVN 2698:2020 | ASTM D 86-20a | TCVN 2698:2020 |
| Phụ lục (quy định) | Phụ lục A (quy định) | Phụ lục (tham khảo) | Phụ lục B (tham khảo) |
| A1 | A.1 | X1 | B.1 |
| A1.1 | A.1.1 | X1.1 | B.1.1 |
| A2 | A.2 | X1.1.1 | B.1.1.1 |
| A2.1 | A.2.1 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2019 (ASTM D 2500-17a) về Sản phẩm dầu mỏ và nguyên liệu lỏng - Phương pháp xác định điểm vẩn đục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011/SĐ1:2019 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13891-1:2023 về Bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển - Phần 1: Phương pháp kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi ro
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 (ASTM D 323-08) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2019 (ASTM D 2500-17a) về Sản phẩm dầu mỏ và nguyên liệu lỏng - Phương pháp xác định điểm vẩn đục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011/SĐ1:2019 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13891-1:2023 về Bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển - Phần 1: Phương pháp kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi ro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- Số hiệu: TCVN2698:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
