Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14425:2025 (được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 21:2011) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm ớt cay quả tươi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng nông sản trong khu vực, thúc đẩy hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu mặt hàng ớt tươi giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên ASEAN.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống ớt cay thương phẩm quả tươi thuộc chi Capsicum (Capsicum spp.), được cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng tươi sau khi đã qua các công đoạn sơ chế và đóng gói phù hợp. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại ớt ngọt (ớt chuông) hoặc các sản phẩm ớt cay được sử dụng cho mục đích chế biến công nghiệp.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các quy định nền tảng về chất lượng và phân loại sản phẩm, cụ thể bao gồm:
- Quy định chung về phạm vi và định nghĩa: Xác định rõ ràng đối tượng áp dụng là quả ớt cay tươi, tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho các bên tham gia chuỗi cung ứng từ sản xuất, thu hoạch, đóng gói đến phân phối.
- Yêu cầu tối thiểu về chất lượng: Thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản mà tất cả các hạng ớt cay quả tươi đều phải đáp ứng trước khi phân loại. Quả ớt phải đảm bảo nguyên vẹn, lành lặn, không bị thối rữa hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng; sạch sẽ, hầu như không có tạp chất ngoại lai nhìn thấy bằng mắt thường; không bị ảnh hưởng bởi dịch hại làm tổn hại đến thịt quả; không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ và không có mùi hoặc vị lạ.
- Độ phát triển và độ chín: Quả ớt phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp, cho phép sản phẩm tiếp tục quá trình chín và đảm bảo chất lượng ổn định khi vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
- Phân cấp chất lượng sản phẩm: Hướng dẫn chi tiết việc phân loại ớt cay quả tươi thành các cấp chất lượng khác nhau dựa trên các tiêu chí về hình dáng, màu sắc, kích thước và mức độ khuyết tật cho phép trên vỏ quả.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành chính thức và ngày áp dụng cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14425:2025 chưa được cập nhật đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng tiêu chuẩn cần tham khảo thêm các quyết định công bố chính thức từ cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14425:2025
ASEAN STAN 21:2011
ỚT CAY QUẢ TƯƠI
Chilli peppers
Lời nói đầu
TCVN 14425:2025 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 21:2011:
TCVN 14425:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỚT CAY QUẢ TƯƠI
Chilli peppers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống ớt cay quả tươi thương phẩm thuộc loài Capsicum annuum L. 1) và loài C. frutescens L. họ Solanaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ớt cay quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, ớt cay quả tươi phải:
- nguyên vẹn, còn cuống;
- lành lặn, không bị thối hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- cứng và tươi;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại, gây bệnh và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường và không có mùi, vị lạ;
- hầu như không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
2.1.1 Ớt cay quả tươi phải được thu hoạch và đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với các đặc tính của giống và vùng trồng. Độ phát triển và tình trạng của ớt cay quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Ớt cay quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng đặc biệt
Ớt cay quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại. Không có các khuyết tật làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì. Có thể cho phép có các khuyết tật nhẹ trên bề mặt quả nhưng không vượt quá 2 % tổng diện tích bề mặt quả.
2.2.2 Hạng I
Ớt cay quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong hạng cao hơn, nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Ớt cay quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại. Cho phép có các khuyết tật trên bề mặt quả không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt quả, hình dạng, màu sắc và độ cứng với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.3 Hạng II
Ớt cay quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng cao hơn, nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Ớt cay quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại. Cho phép có các khuyết tật trên bề mặt quả không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt quả, hình dạng, màu sắc và độ cứng với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14303:2025 về Hạt tiêu (Piper nigrum L.)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14304:2025 về Xoài sấy dẻo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14425:2025 (ASEAN STAN 21:2011) về Ớt cay quả tươi
- Số hiệu: TCVN14425:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
