Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-1:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 1: Yêu cầu chung được ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu cơ bản trong hoạt động khảo sát, điều tra địa chất tại khu vực biển nông ven bờ Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện hoạt động điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, địa chất công trình, địa chất tai biến và môi trường vùng biển nông ven bờ có độ sâu từ 0 mét đến 30 mét nước ở tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn không gian điều tra từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến đường ranh giới độ sâu 30m nước. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật chung từ khâu chuẩn bị, thi công thực địa đến văn phòng và thành lập báo cáo sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan về đo đạc bản đồ, an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường biển cần phải áp dụng phối hợp để đảm bảo tính đồng bộ pháp lý.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành phục vụ công tác điều tra bao gồm: vùng biển nông ven bờ, các phương pháp địa vật lý biển (đo địa chấn nông phân giải cao, đo từ biển, đo sâu hồi âm), mẫu trầm tích tầng mặt và mẫu lõi khoan địa chất.
- Điều 4: Yêu cầu chung về kỹ thuật và phương pháp - Quy định hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia được sử dụng thống nhất. Đồng thời, thiết lập các yêu cầu nghiêm ngặt về sai số định vị, mật độ tuyến khảo sát địa vật lý và mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn phục vụ hiệu chỉnh số liệu đo sâu.
Yêu cầu về trang thiết bị và an toàn trong điều tra
- Các thiết bị đo đạc, khảo sát địa vật lý và khoan lấy mẫu phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật về đo lường trước khi đưa ra thực địa.
- Công tác thi công trên biển phải đảm bảo tuyệt đối an toàn hàng hải, trang bị đầy đủ phương tiện cứu sinh và có phương án ứng phó sự cố thiên tai, thời tiết nguy hiểm.
- Quá trình lấy mẫu trầm tích và khoan khảo sát không được gây ô nhiễm môi trường biển, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường sinh thái ven bờ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-1:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc lập, thẩm định và nghiệm thu các dự án điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14422-1:2025
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0M ĐẾN 30M NƯỚC) TỶ LỆ 1:100.000 VÀ 1:50.000 - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
1:100.000 and 1:50.000 scale Nearshore Geological Investigation (0 m - 30 m of water depth) - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14422-1:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0 m đến 30 m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 gồm các phần sau:
- TCVN 14422-1:2025 Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 14422-2:2025 Phần 2: Các giai đoạn thực hiện
- TCVN 14422-3:2025 Phần 3: Thành lập các loại bản đồ
- TCVN 14422-4:2025 Phần 4: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0M ĐẾN 30M NƯỚC) TỶ LỆ 1:100.000 VÀ 1:50.000 - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
1:100.000 and 1:50.000 scale Nearshore Geological Investigation (0 m - 30 m of water depth) - Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung khi tiến hành điều tra cơ bản địa chất ở vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước sâu) ở tỷ lệ 1:100.000 và tỷ lệ 1:50.000.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Vùng biển nông ven bờ (Nearshore)
Là khái niệm được áp dụng linh hoạt cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Đối với lĩnh vực địa chất và địa mạo, vùng biển nông ven bờ được giới hạn từ đường bờ (shoreline) đến độ sâu khoảng 30m nước, bao gồm đới sóng vỡ (wave breaking zone) và đới sóng dâng (wave shoaling zone).
2.2
Môi trường địa chất (Geological Environment)
Là phần trên cùng của vỏ Trái đất, bao gồm lớp thổ nhưỡng, nham thạch, khoáng sản, nước dưới đất (và nước mặt) cùng những trường vật lý hình thành trong đó, nơi bị con người khai phá để sinh sống và tiến hành các hoạt động kinh tế, kỹ thuật, nơi trực tiếp chịu ảnh hưởng (tốt hoặc xấu) của các hoạt động nhân sinh và ngược lại cũng tác động trở lại với con người, chi phối điều tiết một cách tự nhiên, tạo thuận lợi hoặc trở ngại cho cuộc sống và hoạt động của con người.
2.3
Địa chất môi trường (Environmental Geology)
Là lĩnh vực khoa học nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa con người với môi trường địa chất (các vấn đề ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí do các yếu tố, hiện tượng, quá trình địa chất gây ra có ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện sống, sự tồn tại và phát triển của con người và môi trường sống); đề xuất các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu ô nhiễm.
2.3
Tai biến địa chất (Geological hazard)
Là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về môi trường, con người, tài sản, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, gồm: động đất, hoạt động núi lửa, đứt gãy hoạt động, trượt lở đất đá, sụt lún bề mặt; nứt đất; xói lở bờ sông, bờ biển; ô nhiễm từ khoáng vật, nguyên tố độc hại có nguồn gốc tự nhiên.
2.4
Trạm mặt rộng (Single-time monitoring station)
Là trạm chỉ tiến hành quan trắc có 01 lần sau khi tàu ổn định vị trí và sau đó chuyển sang trạm khác để xem xét sự biến đổi của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo không gian.
2.5
Trạm liên tục (Continuous monitoring station)
Là trạm thực hiện quan trắc liên tục trong thời gian dài (nhiều giờ, nhiều ngày) để xem xét sự biến thiên của các yếu tố tài
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 1Thông tư 24/2023/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-2:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 2: Các giai đoạn thực hiện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-3:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 3: Thành lập các loại bản đồ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-4:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 4: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-1:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN14422-1:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
