Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14320:2025
ISO 15096:2020
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH BẠC ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
Jewellery and precious metals - Determination of high purity silver - Difference method using ICP-OES
Lời nói đầu
TCVN 14320:2025 hoàn toàn tương đương ISO 15096:2020.
TCVN 14320:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH BẠC ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
Jewellery and precious metals - Determination of high purity silver - Difference method using ICP-OES
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích để xác định bạc với hàm lượng danh nghĩa bằng hoặc cao hơn 999 ‰ (phần nghìn).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dự định được sử dụng như một phương pháp khuyến nghị để xác định bạc với độ tinh khiết 999 ‰ và cao hơn. Để xác định độ tinh khiết 999,9 ‰ và cao hơn, áp dụng những thay đổi được mô tả trong Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa.
4 Nguyên lý
Mẫu được cân và hòa tan trong axit nitric để chuẩn bị một dung dịch có nồng độ 10g/I (nồng độ cao hơn được sử dụng cho độ tinh khiết bằng và cao hơn 999,9 %o). Dạng huyền phù có thể có mặt trong dung dịch được loại bỏ bằng ly tâm hoặc vi lọc và hòa tan trong nước cường toan. Cả dung dịch axit nitric và nước cường toan sẽ được phân tích riêng rẽ bằng ICP-OES và hàm lượng tổng của mỗi tạp chất (xem Bảng A.1 về các bước sóng) trong mẫu thử thu được bằng cộng các kết quả của hai lần phân tích với nhau. Hàm lượng của bạc thu được bằng cách trừ hàm lượng tổng của các tạp chất trong mẫu thử từ 1 000 ‰. Để xác định độ tinh khiết bằng 999,9 ‰ và cao hơn, áp dụng những thay đổi được mô tả trong Phụ lục B.
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit hydrochloric (HCI), 30 % đến 37 % HCI (tỷ lệ khối lượng).
5.2 Axit nitric (HNO3), 65 % đến 70% HNO3 (tỷ lệ khối lượng).
5.3 Nước cường toan (chì chuẩn bị trước khi sử dụng). Trộn ba thể tích axit hydrochloric (5.1) với một thể tích axit nitric (5.2).
5.4 Dung dịch gốc A (không được chứa bất kỳ loại clorua nào), AI, Cd, Cr, Cu, Fe, Mg, Mn (mỗi loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2) (tỷ lệ khối lượng).
5.5 Dung dịch gốc B (không được chứa bất kỳ loại clorua nào), Ni, Sb, Se, Te, Ti (một loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2) (tỷ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (ISO 11210:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (ISO 11210:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2025 (ISO 9202:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14320:2025 (ISO 15096:2020) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định bạc độ tinh khiết cao - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- Số hiệu: TCVN14320:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
