Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14302-1:2025 về Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần và phương pháp xác định khối lượng công tác khảo sát địa hình phục vụ cho việc lập, thiết kế, thi công và quản lý các công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý các công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển. Tiêu chuẩn quy định chi tiết về thành phần công việc và định mức khối lượng khảo sát địa hình tương ứng với từng giai đoạn thiết kế của dự án.
Nội dung cốt lõi của TCVN 14302-1:2025
1. Quy định chung về công tác khảo sát địa hình
- Công tác khảo sát địa hình phải bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác các số liệu về địa hình, địa vật, phục vụ tối ưu cho việc đề xuất giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công công trình phòng, chống sạt lở.
- Hệ tọa độ và hệ độ cao sử dụng trong khảo sát phải tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước (Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và Hệ độ cao quốc gia).
- Các thiết bị đo đạc sử dụng trong quá trình khảo sát phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật về đo lường để bảo đảm độ chính xác cần thiết.
2. Thành phần công tác khảo sát địa hình
- Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu địa hình, bản đồ đã có tại khu vực khảo sát để kế thừa và định hướng công tác đo vẽ thực địa.
- Xây dựng lưới khống chế tọa độ và khống chế độ cao phục vụ cho công tác đo vẽ chi tiết và định vị công trình trong quá trình thi công.
- Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn và đo vẽ địa hình dưới nước (lòng sông, lòng biển) tại khu vực dự kiến xây dựng công trình và các vùng lân cận có ảnh hưởng trực tiếp.
- Đo cắt dọc, cắt ngang sông, bờ biển nhằm xác định hình dạng mặt cắt, diễn biến xói lở, bồi tụ của lòng dẫn và đường bờ qua các thời kỳ.
- Khảo sát, định vị các công trình hiện hữu, các chướng ngại vật và các yếu tố địa lý tự nhiên, nhân tạo có liên quan trong khu vực dự án.
3. Xác định khối lượng khảo sát địa hình theo các giai đoạn thiết kế
- Giai đoạn chuẩn bị dự án (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi): Khối lượng khảo sát tập trung vào việc thu thập tài liệu bản đồ tỷ lệ lớn, đo vẽ bổ sung các khu vực trọng điểm để phục vụ việc lựa chọn tuyến, vị trí công trình và quy mô sơ bộ.
- Giai đoạn thực hiện dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi): Khối lượng khảo sát yêu cầu chi tiết hơn, đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình đến lớn, đo các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang chi tiết để phục vụ tính toán thủy lực, ổn định bờ và lựa chọn giải pháp công trình tối ưu.
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Khối lượng khảo sát tập trung vào khu vực xây dựng công trình chính và phụ trợ, đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn (1:500, 1:200), đo chi tiết các mặt cắt ngang tại các vị trí bố trí kết cấu công trình để phục vụ tính toán khối lượng thi công chi tiết và lập biện pháp thi công.
4. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm khảo sát địa hình
- Báo cáo kết quả khảo sát địa hình phải thể hiện đầy đủ phương pháp khảo sát, trang thiết bị sử dụng, khối lượng thực hiện thực tế so với nhiệm vụ được duyệt và đánh giá độ chính xác của kết quả đo đạc.
- Hồ sơ bản vẽ bao gồm bản đồ địa hình, bản vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, sơ đồ lưới khống chế tọa độ, độ cao và các bảng biểu số liệu đo đạc liên quan.
- Sản phẩm bàn giao phải bao gồm cả bản vẽ in trên giấy và file số (định dạng CAD, GIS hoặc các định dạng chuyên ngành khác) bảo đảm tính pháp lý và kỹ thuật để lưu trữ, khai thác lâu dài.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14302-1:2025 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành. Các dự án đầu tư xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển triển khai sau thời điểm tiêu chuẩn có hiệu lực phải tuân thủ các quy định về thành phần và khối lượng khảo sát địa hình nêu trên nhằm bảo đảm tính thống nhất và chất lượng công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14302-1:2025
CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - PHẦN 1:THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Works to prevent and control erosion of river bank and coast - Part 1: Element, volume of the topographic survey
Lời nói đầu
TCVN 14302-1:2025 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 14302 Công trinh phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển gồm các phần sau đây:
- TCVN 14302-1:2025. Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
- TCVN 14302-2:2025. Phần 2: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.
CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - PHẦN 1:THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Works to prevent and control erosion of river bank and coast - Part 1: Element, volume of the topographic survey
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định về thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa hình phục vụ thiết kế công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để khảo sát cho các công trình có điều kiện làm việc và đặc tính kỹ thuật tương tự.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho công trình bảo vệ đê.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Quy định chung
3.1 Thành phần khảo sát địa hình
3.1.1 Nhiệm vụ khảo sát địa hình
Theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.
3.1.2 Phương án kỹ thuật khảo sát địa hình
Theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.
3.1.3 Khảo sát địa hình
3.1.3.1 Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu địa hình hiện có
- Tùy thuộc vào nhiệm vụ khảo sát địa hình, thu thập các loại tài liệu địa hình hiện có.
- Phân tích, đánh giá tài liệu địa hình đã thu thập.
3.1.3.2 Thành lập tài liệu địa hình mới
Tùy thuộc vào giai đoạn thiết kế, các tài liệu địa hình mới cần thành lập có thể gồm:
- Đo vẽ bình đồ địa hình.
- Đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.
- Định vị các hố khoan, đào thăm dò điều kiện địa chất, địa vật lý.
3.2 Hồ sơ khảo sát địa hình
3.2.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
- 1Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành
- 2Thông tư 06/2009/TT-BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 05/2012/TT-BTNMT quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 2495/QĐ-BTNMT năm 2016 công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và Hướng dẫn kỹ thuật xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vùng ven biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 3084/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8421:2010 về công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8419:2022 về Công trình bảo vệ đê, bờ sông Yêu cầu thiết kế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2023 về Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14302-1:2025 về Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- Số hiệu: TCVN14302-1:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
