Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-7:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 30134-7:2023) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER) được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm thiết lập một phương pháp chuẩn hóa để đo lường, tính toán và đánh giá hiệu quả năng lượng của hệ thống làm mát trong các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, công thức tính toán và phương pháp đo lường Tỷ lệ hiệu quả làm mát (Cooling Efficiency Ratio - CER) trong trung tâm dữ liệu. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các đơn vị thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu (Data Center - DC).
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây và hạ tầng số.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận và chuyên gia kiểm toán năng lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
Nội dung cốt lõi và các chỉ số thành phần của CER
Để xác định chính xác Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER), tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại, đo lường và bóc tách các thành phần năng lượng tiêu thụ cho mục đích làm mát, cụ thể bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
1. Phần năng lượng làm mát của trung tâm dữ liệu (DC) tính bằng kWh
- Đây là lượng điện năng tiêu thụ trực tiếp bởi toàn bộ hệ thống làm mát phục vụ riêng cho khu vực hoạt động của trung tâm dữ liệu (bao gồm máy làm lạnh chiller, tháp giải nhiệt, bơm nước lạnh, điều hòa chính xác CRAC/CRAH, quạt thông gió và các thiết bị phụ trợ làm mát khác).
- Chỉ số này được đo lường bằng đơn vị kilowatt giờ (kWh) trong một khoảng thời gian xác định (thường là một năm để đảm bảo tính đến sự thay đổi của thời tiết và mùa).
- Việc xác định chính xác lượng năng lượng này giúp đánh giá hiệu năng thực tế của hệ thống điều hòa không khí chuyên dụng cho thiết bị CNTT.
2. Phần năng lượng làm mát không thuộc DC tính bằng kWh
- Trong nhiều tòa nhà tích hợp, hệ thống làm mát trung tâm có thể phục vụ chung cho cả trung tâm dữ liệu và các khu vực chức năng khác không thuộc DC (như văn phòng làm việc, phòng họp, hành lang, nhà kho hoặc khu vực bảo vệ).
- Tiêu chuẩn yêu cầu phải bóc tách rõ ràng phần năng lượng làm mát không thuộc DC này ra khỏi tổng lượng năng lượng làm mát chung.
- Phương pháp bóc tách có thể dựa trên hệ thống đo lường riêng biệt (sub-metering) hoặc thông qua các công thức phân bổ kỹ thuật được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn nhằm tránh việc tính toán sai lệch chỉ số CER của trung tâm dữ liệu.
3. Phần năng lượng làm mát phân bổ cho một phòng trong DC tính bằng kWh
- Đối với các trung tâm dữ liệu lớn có nhiều phòng máy (server room) hoặc các trung tâm dữ liệu cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ (colocation), việc phân bổ năng lượng làm mát cho từng phòng cụ thể là cực kỳ quan trọng.
- Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp xác định và phân bổ lượng năng lượng làm mát tiêu thụ cho từng không gian riêng biệt dựa trên lưu lượng gió, công suất nhiệt tỏa ra từ thiết bị CNTT hoặc diện tích sử dụng thực tế.
- Chỉ số phân bổ này giúp các nhà quản lý tối ưu hóa hiệu quả làm mát tại từng khu vực, phát hiện các điểm nóng cục bộ và tối ưu hóa chi phí vận hành cho từng khách hàng hoặc từng phân khu chức năng.
Ý nghĩa và hiệu lực áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 14285-7:2024 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí năng lượng - vốn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí vận hành trung tâm dữ liệu. Việc áp dụng chỉ số CER thống nhất theo tiêu chuẩn quốc tế giúp các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam dễ dàng chuẩn hóa, so sánh hiệu năng với các trung tâm dữ liệu trên thế giới, đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trung tâm dữ liệu xanh (Green Data Center).
Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14285-7:2024
ISO/IEC 30134-7:2023
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 7: TỶ LỆ HIỆU QUẢ LÀM MÁT (CER)
Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 7: Cooling efficiency ratio (CER)
Lời nói đầu
TCVN 14285-7:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30134-7:2023.
TCVN 14285-7:2024 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
TCVN 14285 (ISO/IEC 30134) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu gồm:
- ISO/IEC 30134-1:2016, Phần 1: Tổng quan và các yêu cầu chung;
- TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134:2016), Phần 2: Hiệu suất sử dụng điện (PUE);
- ISO/IEC 30134-3:2016, Phần 3: Yếu tố năng lượng tái tạo (REF);
- ISO/IEC 30134-4:2017, Phần 4: Hiệu quả năng lượng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEEsv);
- ISO/IEC 30134-5:2017, Phần 5: Sử dụng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEUsv);
- ISO/IEC 30134-6:2021, Phần 6: Hệ số tái sử dụng năng lượng (ERF);
- TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023), Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER); -TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022), Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE);
- TCVN 14285-9:2024 (ISO/IEC 30134-9:2022), Phần 9: Hiệu suất sử dụng nước (WUE).
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 7: TỶ LỆ HIỆU QUẢ LÀM MÁT (CER)
Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 7: Cooling efficiency ratio (CER)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER) như một chỉ số hiệu quả chính (KPI) nhằm định lượng việc sử dụng hiệu quả năng lượng để kiểm soát nhiệt độ của các không gian bên trong trung tâm dữ liệu.
Tiêu chuẩn này:
a) định nghĩa CER của một DC;
b) mô tả mối quan hệ của KPI này với cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và hoạt động công nghệ thông tin của DC;
c) định nghĩa việc đo, tính toán và báo cáo thông số; và
d) cung cấp thông tin về việc diễn giải chính xác CER.
Phụ lục A mô tả mối tương quan giữa CER và các KPI khác.
Phụ lục B cung cấp các ví dụ về việc sử dụng CER.
Phụ lục C giới thiệu các thông số ảnh hưởng đến CER.
Phụ lục D mô tả các yêu cầu và khuyến nghị cho các phái sinh của KPI liên quan đến CER.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống làm mát không sử dụng điện (ví dụ: máy làm mát hấp thụ nhiệt).
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
ISO/IEC 30134-1:2016, Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 1: Overview and general requirements (Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2025 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14365:2025 (ISO/IEC TR 24372:2021) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Tổng quan về các phương pháp tính toán cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14482:2025 (ISO/IEC TS 5928:2023) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây và nền tảng phân tán - Nguyên tắc phân loại cho nền tảng số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14483:2025 về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Khung tin cậy để xử lý dữ liệu đa nguồn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14506:2025 (ISO/IEC 30146:2019) về Công nghệ thông tin - Chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14667:2025 (ITU-T Y.3605 (9/2020)) về Dữ liệu lớn - Kiến trúc tham chiếu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5, 1 và 2)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2025 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14365:2025 (ISO/IEC TR 24372:2021) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Tổng quan về các phương pháp tính toán cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14482:2025 (ISO/IEC TS 5928:2023) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây và nền tảng phân tán - Nguyên tắc phân loại cho nền tảng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14483:2025 về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Khung tin cậy để xử lý dữ liệu đa nguồn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14506:2025 (ISO/IEC 30146:2019) về Công nghệ thông tin - Chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14667:2025 (ITU-T Y.3605 (9/2020)) về Dữ liệu lớn - Kiến trúc tham chiếu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER)
- Số hiệu: TCVN14285-7:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
