Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14261:2024 về Gỗ biến tính - Gỗ biến tính nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật, thuật ngữ pháp lý và phương pháp đánh giá chất lượng đối với sản phẩm gỗ được xử lý biến tính bằng nhiệt độ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm gỗ biến tính nhiệt được sản xuất từ gỗ tự nhiên thông qua quá trình xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao trong điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt về nồng độ oxy. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng gỗ biến tính nhiệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá chất lượng gỗ, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định độ ẩm, khối lượng riêng và độ co rút của gỗ tự nhiên.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm độ bền sinh học của gỗ đối với nấm mục, mối mọt và các sinh vật gây hại khác.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp xác định tính chất cơ lý của gỗ sau khi chịu tác động của nhiệt độ cao.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Gỗ biến tính nhiệt (Thermally modified wood): Là gỗ đã được xử lý dưới tác động của nhiệt độ cao (thường từ 160 độ C đến 260 độ C) trong môi trường thiếu oxy (hoặc có sự bảo vệ của hơi nước, khí nitơ) nhằm thay đổi vĩnh viễn cấu trúc hóa học và các đặc tính vật lý của gỗ mà không sử dụng hóa chất độc hại.
- Độ ổn định kích thước: Khả năng hạn chế tối đa sự co giãn, cong vênh, nứt nẻ của gỗ khi độ ẩm của môi trường xung quanh thay đổi.
- Độ bền tự nhiên cải thiện: Khả năng kháng lại sự phân hủy của nấm mốc và sự tấn công của côn trùng phá hoại gỗ được gia tăng đáng kể sau quá trình xử lý nhiệt.
Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc phân loại và yêu cầu kỹ thuật nền tảng đối với sản phẩm gỗ biến tính nhiệt:
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Gỗ biến tính nhiệt được phân chia thành các cấp độ khác nhau dựa trên cường độ xử lý nhiệt, phù hợp cho việc sử dụng trong nhà (nơi khô ráo) hoặc ngoài trời (nơi tiếp xúc trực tiếp với thời tiết và độ ẩm cao).
- Yêu cầu về ngoại quan: Màu sắc của gỗ sau khi biến tính nhiệt phải thay đổi đồng đều từ tông màu nâu sáng đến nâu sẫm tùy thuộc vào nhiệt độ xử lý. Bề mặt gỗ không được xuất hiện các vết nứt vỡ nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và thẩm mỹ của sản phẩm.
- Yêu cầu về tính chất vật lý: Độ ẩm cân bằng của gỗ biến tính nhiệt phải thấp hơn rõ rệt so với gỗ chưa xử lý trong cùng một điều kiện môi trường. Khả năng hút nước và độ co giãn theo các chiều thớ gỗ phải giảm thiểu theo tỷ lệ quy định.
- Yêu cầu về độ bền sinh học: Sản phẩm sau khi biến tính nhiệt phải đạt được cấp độ bền tự nhiên tối thiểu chống lại nấm mục theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành, đảm bảo tuổi thọ công trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14261:2024 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm gỗ biến tính nhiệt trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14261:2024
GỖ BIẾN TÍNH - GỖ BIẾN TÍNH NHIỆT
Modified wood - Thermally modified wood
Lời nói đầu
TCVN 14261:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GB/T 31747-2015 Thermally-modified wood.
TCVN 14261:2024 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
GỖ BIẾN TÍNH - GỖ BIẾN TÍNH NHIỆT
Modified wood - Thermally modified wood
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với gỗ biến tính nhiệt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1075, Gỗ xẻ - Kích thước cơ bản
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
TCVN 8164 (ISO 13910), Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền - Phương pháp thử các tính chất kết cấu
TCVN 8932 (ISO 2301), Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
TCVN 13533, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học
TCVN 13707-13 (ISO 13061-13), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
TCVN 13707-14 (ISO 13061-14), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
TCVN 14260, Gỗ biến tính - Phân loại và ghi nhãn
ISO 737, Coniferous sawn timber - Sizes - Methods of measurement (Gỗ xẻ lá kim - Kích thước - Phương pháp đo)
ISO 8904, Broadleaved sawn timber - Sizes - Methods of measurement (Gỗ xẻ lá rộng - Kích thước - Phương pháp đo)
ISO 19474, Round timber - Visual characteristics - Methods of determination (Gỗ tròn - Đặc điểm ngoại quan - Phương pháp xác định).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Gỗ biến tính nhiệt (thermally modified wood)
Gỗ được xử lý ở nhiệt độ cao từ 160 °C đến 250 °C, trong một khoảng thời gian nhất định, ở môi trường nghèo oxy. Gỗ có các đặc tính như độ ổn định kích thước, khả năng chống nấm mục được cải thiện tốt lên.
3.2
Nhiệt độ biến tính <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 2: Bời lời đỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền – Phương pháp thử các tính chất kết cấu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13533:2022 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 2: Bời lời đỏ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-1:2023 (ISO 13061-1:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-13:2023 (ISO 13061-13:2016) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-14:2023 (ISO 13061-14:2016) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14261:2024 về Gỗ biến tính - Gỗ biến tính nhiệt
- Số hiệu: TCVN14261:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
