Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14237-1:2024
ISO 712-1:2024
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Part 1: Reference method
Lời nói đầu
TCVN 14237-1:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 712-1:2024;
TCVN 14237-1:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn ISO 712 còn có ISO 712-2:2024 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Part 2: Automatic drying oven method.
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Part 1: Reference method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định độ ẩm của ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lúa mì, thóc, gạo lật, gạo xát, đại mạch, kê (Panicum miliaceum), lúa mạch đen, yến mạch, tiểu hắc mạch (triticale), lúa miến, ở dạng hạt, hạt xay xát, tấm lõi (semolina) hoặc dạng bột.
Phương pháp này không áp dụng cho ngô và đậu.
CHÚ THÍCH Để xác định độ ẩm trong ngô, xem TCVN 4846 (ISO 6540)[5] và đối với đậu, xem ISO 24557[7].
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có các tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ ẩm (moisture content)
Độ ẩm thực (true moisture content)
Hao hụt khối lượng của sản phẩm
CHÚ THÍCH Độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm.
4 Nguyên tắc
Mẫu phòng thử nghiệm được nghiền sau khi xử lý sơ bộ, nếu cần. Phần mẫu thử được sấy ở nhiệt độ từ 130 °C đến 133 °C, trong các điều kiện cho phép để thu được kết quả tương ứng với kết quả thu được bằng phương pháp tuyệt đối mô tả trong Phụ lục B.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến ± 0,001 g.
5.2 Máy nghiền, có các đặc tính sau:
a) được làm bằng vật liệu không hấp thụ ẩm;
b) dễ làm sạch và có không gian chết ít nhất có thể;
c) có thể tiến hành nghiền và đồng hoá nhanh, không bị tăng nhiệt đáng kể (chênh lệch nhiệt độ trước và sau khi nghiền nhỏ hơn hoặc bằng 5 °C);
CHÚ THÍCH: Máy nghiền có lắp bộ phận làm mát có thể phù hợp với yêu cầu này.
d) kín khí để tránh trao đổi nước giữa mẫu và không khí bên ngoài;
e) có thể điều chỉnh để thu được các mảnh có kích thước nêu trong Bảng 1.
5.3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 (EN 15891:2010) về Thực phẩm - Xác định deoxynivalenol trong ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector uv và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7595:2024 (ISO 15141:2018) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định ochratoxin A - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch và sử dụng detector huỳnh quang
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 (EN 15891:2010) về Thực phẩm - Xác định deoxynivalenol trong ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector uv và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4846:2024 (ISO 6540:2021) về Ngô - Xác định độ ẩm của ngô xay và ngô hạt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7595:2024 (ISO 15141:2018) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định ochratoxin A - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch và sử dụng detector huỳnh quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14237-1:2024 (ISO 712-1:2024) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- Số hiệu: TCVN14237-1:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
