Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14118:2024
GỖ SẤY - XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT DƯ, MỨC ĐỘ NỨT VỠ, BIẾN DẠNG VÀ BIẾN MÀU
Dried wood - Determination of residual drying stress, checks, distortions and discolouration
Lời nói đầu
TCVN 14118: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ SẤY - XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT DƯ, MỨC ĐỘ NỨT VỠ, BIẾN DẠNG VÀ BIẾN MÀU
Dried wood - Determination of residual drying stress, checks, distortions and discolouration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng gỗ sấy bao gồm ứng suất dư, mức độ nứt vỡ, mức độ biến dạng và mức độ biến màu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gỗ tròn sấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13706:2023, Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ứng suất dư (residual drying stress)
Ứng suất xuất hiện trong gỗ khi đã được sấy khô đồng đều.
CHÚ THÍCH:
1) Ứng suất kéo và ứng suất nén, luôn phát triển trong gỗ suốt quá trình sấy, là kết quả của sự chênh lệch độ ẩm giữa các lớp gỗ liên quan đến sự co rút không đều. Ứng suất kéo phát triển ở lớp bề mặt, và ứng suất nén phát triển dần vào lớp giữa trong giai đoạn đầu của quá trình sấy khi bề mặt khô hơn so với tâm. Trong giai đoạn sấy đầu, trạng thái biến dạng dẻo giúp lớp bề mặt của gỗ chịu được ứng suất kéo này;
2) Trong giai đoạn sau của quá trình sấy, sự phát triển của ứng suất có xu hướng ngược lại, lớp trong tâm khô hơn và bắt đầu co rút để chịu ứng suất kéo. Những ứng suất này không thể tránh trong suốt quá trình sấy. Trạng thái chịu đựng ứng suất của gỗ dẫn đến sự phát triển ứng suất dư khi quá trình sấy hoàn tất và sự chênh lệch độ ẩm không còn. Đặc điểm này thường được gọi là "chai cứng bề mặt".
3) Ứng suất dư có thể dẫn tới sự biến dạng gỗ sấy khi gia công. Nếu không có bước xử lý phun ẩm giai đoạn sấy cuối để triệt tiêu ứng suất thì ứng suất dư sẽ là nguyên nhân gây cong vênh sản phẩm khi xẻ lại sau sấy.
3.2
Nứt (check)
Sự phân tách xuyên tâm của các sợi gỗ cắt qua các vòng năm và hướng dọc theo thớ gỗ tạo thành một vết, nhưng không mở rộng từ bề mặt này sang bề mặt khác của tấm gỗ.
CHÚ THÍCH: Các vết nứt phổ biến trong gỗ khi sấy gồm nứt mặt, nứt đầu và nứt ngầm. Xem Hình 1.
3.2.1
Nứt mặt (surface check)
Vết nứt có giới hạn chủ yếu trên bề mặt tấm gỗ, độ sâu không vượt quá 10 % độ dày.
3.2.2
Nứt đầu (end check)
Vết nứt xuất hiện ở đầu của tấm gỗ.
3.2.3
Nứt ngầm (internal check)
Vết nứt có giới hạn ở bên trong tấm gỗ.
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11348:2016 về Giải phẫu gỗ - Cây hạt trần – Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14245:2024 về Gỗ sấy - Xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện dung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11348:2016 về Giải phẫu gỗ - Cây hạt trần – Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13706:2023 về Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14245:2024 về Gỗ sấy - Xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện dung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14118:2024 về Gỗ sấy - Xác định ứng suất dư, mức độ nứt vỡ, biến dạng và biến màu
- Số hiệu: TCVN14118:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
