Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14245:2024
GỖ SẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG ẨM KẾ ĐIỆN DUNG
Dried wood - Determination of moisture content by capacitance meter
Lời nói đầu
TCVN 14245: 2024 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo AS/NZS 1080.1:2012 Timber - Methods of test - Method 1: Moisture content.
TCVN 14245: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố.
GỖ SẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG ẨM KẾ ĐIỆN DUNG
Dried wood - Determination of moisture content by capacitance meter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm gỗ sấy không phá hủy mẫu bằng ẩm kế điện dung cầm tay và ẩm kế điện dung nối dây.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13706 : 2023, Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ ẩm (Moisture content/ MC)
Tỷ lệ phần trăm của khối lượng ẩm trong gỗ so với khối lượng gỗ khô kiệt.
3.2
Tấm gỗ mẫu (Test sample)
Mẫu ban đầu/mẫu thô
Một hoặc nhiều tấm gỗ được lấy ngẫu nhiên từ lô gỗ.
3.3
Phôi mẫu thử nghiệm (Test specimen)
Tấm gỗ có chiều dài ít nhất là 300 mm, được cắt từ tấm gỗ mẫu để chuyển tới phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Tấm gỗ mẫu có thể được lấy nguyên vẹn hoặc được cắt ra để làm phôi mẫu thử nghiệm.
3.4
Mẫu thử nghiệm (Test piece)
Một phần gỗ được cắt từ tấm gỗ mẫu hoặc phôi mẫu thử nghiệm có kích thước theo yêu cầu của phép thử.
CHÚ THÍCH: Mẫu thử nghiệm có thể là phôi mẫu thử nghiệm hoặc tấm gỗ mẫu, tùy theo yêu cầu của phép thử nghiệm.
3.5
Ẩm kế điện dung (Capacitance moisture meter)
Thiết bị đo loại hằng số điện môi, dựa vào điện dung đo được khi thiết bị phát ra điện trường và đáp ứng bởi độ ẩm trong gỗ. Sau khi được hiệu chỉnh theo khối lượng riêng của gỗ, độ ẩm gỗ được đọc trực tiếp trên thiết bị.
4 Nguyên tắc
Đo độ ẩm của tấm gỗ sấy dựa trên mối quan hệ giữa độ ẩm, chiều dày và khối lượng riêng của gỗ với đặc tính điện môi (hằng số điện môi) bên trong tấm gỗ sấy được ẩm kế điện dung tạo ra và được chuyển thành giá trị độ ẩm để hiển thị trên thiết bị đo. Ẩm kế điện dung cầm tay (Hình A.1) thường hiển thị độ ẩm ở gần bề mặt đo của tấm gỗ. Ẩm kế điện dung nối dây (Hình A.3) đo được độ ẩm ở sâu bên trong tấm gỗ.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Khái quát
Các thiết bị ẩm kế điện dung, bao gồm ẩm kế điện dung cầm tay và ẩm kế điện dung nối dây (xem Phụ lục A), được sử dụng để đo nhanh và nhiều kết quả độ ẩm cùng lúc cho mục đích so sánh và lọc c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14245:2024 về Gỗ sấy - Xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện dung
- Số hiệu: TCVN14245:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
